Kết nối qua MCP →

Nhập phép tính

Công thức

Quảng cáo

Kết quả

Leibniz annuity present-value coefficient (cumulative, year 30)
15.37245103
Hoffmann annuity (cumulative): 18.02931362 · rate 5.0%
Năm Leibniz Hoffmann Niên kim Leibniz Niên kim Hoffmann
1 0.95238095 0.95238095 0.95238095 0.95238095
2 0.90702948 0.90909091 1.85941043 1.86147186
3 0.8638376 0.86956522 2.72324803 2.73103708
4 0.82270247 0.83333333 3.5459505 3.56437041
5 0.78352617 0.8 4.32947667 4.36437041
6 0.7462154 0.76923077 5.07569207 5.13360118
7 0.71068133 0.74074074 5.7863734 5.87434192
8 0.67683936 0.71428571 6.46321276 6.58862764
9 0.64460892 0.68965517 7.10782168 7.27828281
10 0.61391325 0.66666667 7.72173493 7.94494948
11 0.58467929 0.64516129 8.30641422 8.59011077
12 0.55683742 0.625 8.86325164 9.21511077
13 0.53032135 0.60606061 9.39357299 9.82117137
14 0.50506795 0.58823529 9.89864094 10.40940667
15 0.4810171 0.57142857 10.37965804 10.98083524
16 0.45811152 0.55555556 10.83776956 11.53639079
17 0.43629669 0.54054054 11.27406625 12.07693133
18 0.41552065 0.52631579 11.6895869 12.60324712
19 0.39573396 0.51282051 12.08532086 13.11606764
20 0.37688948 0.5 12.46221034 13.61606764
21 0.35894236 0.48780488 12.82115271 14.10387251
22 0.34184987 0.47619048 13.16300258 14.58006299
23 0.32557131 0.46511628 13.48857388 15.04517927
24 0.31006791 0.45454545 13.79864179 15.49972472
25 0.29530277 0.44444444 14.09394457 15.94416917
26 0.28124073 0.43478261 14.3751853 16.37895178
27 0.26784832 0.42553191 14.64303362 16.80448369
28 0.25509364 0.41666667 14.89812726 17.22115036
29 0.24294632 0.40816327 15.14107358 17.62931362
30 0.23137745 0.4 15.37245103 18.02931362

Công cụ này làm gì

Phạm vi áp dụng: Nhật Bản. Công cụ này lập bốn bảng hệ số chuẩn được dùng trong thực tiễn tính bồi thường thiệt hại về thân thể tại Nhật, nhằm khấu trừ phần lãi trung gian (gọi là "chukan rishi kojo" – 中間利息控除) khi khoản thu nhập hoặc chi phí chăm sóc trong tương lai được chi trả ngay hôm nay dưới dạng một khoản tiền trọn gói. Với mỗi năm từ 1 đến N, công cụ tính hệ số Leibniz (giá trị hiện tại theo lãi kép), hệ số Hoffmann (giá trị hiện tại theo lãi đơn), cùng các hệ số giá trị hiện tại của niên kim lũy kế cho cả hai phương pháp. Bản chất toán học ở đây là quy luật giá trị tiền tệ theo thời gian mang tính phổ quát; chỉ riêng tập quán pháp lý và mức lãi suất luật định mới mang tính đặc thù của Nhật Bản.

Cách sử dụng

Nhập số kỳ (số năm N), lãi suất tính theo phần trăm, số chữ số thập phân muốn hiển thị và chế độ làm tròn (làm tròn lên ở 0,5; làm tròn lên trần; hoặc cắt bỏ phần dư). Tại Nhật, mức lãi suất luật định là 5% trước khi sửa đổi Bộ luật Dân sự năm 2020, và là 3% đối với các vụ việc phát sinh từ ngày 1 tháng 4 năm 2020 trở đi — tuy nhiên công cụ không tự chọn lãi suất giúp bạn; bạn hãy nhập đúng mức áp dụng cho vụ việc của mình.

Giải thích công thức

Với \(r = \text{lãi suất}/100\) và chỉ số năm \(k\), hệ số Leibniz cho từng năm là \(\frac{1}{(1+r)^{k}}\), còn hệ số Hoffmann cho từng năm là \(\frac{1}{1 + r\cdot k}\). Phương pháp chiết khấu lãi kép (Leibniz) làm giá trị giảm nhanh hơn so với chiết khấu lãi đơn (Hoffmann), nên với \(k \ge 2\) thì hệ số Hoffmann luôn lớn hơn trong hai giá trị. Các hệ số niên kim (lũy kế) đơn giản là tổng dồn của các hệ số từng năm; riêng niên kim Leibniz còn có công thức rút gọn $$L_n = \frac{1-(1+r)^{-k}}{r}$$ khi \(r > 0\).

$$\begin{gathered} L_n = \sum_{k=1}^{n} \frac{1}{(1+r)^{k}} \qquad H_n = \sum_{k=1}^{n} \frac{1}{1 + r\,k} \\[1.5em] \text{where}\quad \left\{ \begin{aligned} n &= \text{Period (years)} \\ r &= \dfrac{\text{Interest rate (\%)}}{100} \end{aligned} \right. \end{gathered}$$

Quảng cáo
Hai đường hệ số chiết khấu giảm dần qua các năm, lãi kép nằm dưới lãi đơn
Theo thời gian, hệ số Leibniz (lãi kép) giảm nhanh hơn hệ số Hoffmann (lãi đơn).

Ví dụ minh họa

Với lãi suất 5% (\(r = 0{,}05\)): Năm 1 Leibniz = \(\frac{1}{1{,}05} = 0{,}95238095\); Năm 2 Leibniz = \(\frac{1}{1{,}05^2} = 0{,}90702948\), do đó niên kim Leibniz đến năm 2 là \(1{,}85941043\). Hệ số Hoffmann cho năm 2 là \(\frac{1}{1{,}10} = 0{,}90909091\), cho ra niên kim Hoffmann bằng \(1{,}86147186\). Với \(N = 30\) ở mức 5%, hệ số niên kim Leibniz cổ điển vào khoảng \(15{,}37245103\).

Dòng thời gian thể hiện các khoản chi trả tương lai được chiết khấu về một giá trị hiện tại gộp
Các khoản thiệt hại tương lai được chiết khấu về một giá trị hiện tại gộp duy nhất.

Câu hỏi thường gặp

Tòa án Nhật Bản dùng phương pháp nào? Thực tiễn hiện nay nhìn chung ưu tiên phương pháp Leibniz (lãi kép), tuy nhiên các con số Hoffmann (lãi đơn) vẫn được cung cấp để đối chiếu và tham khảo theo lịch sử.

Tôi nên nhập mức lãi suất nào? 3% cho các vụ việc phát sinh từ ngày 1 tháng 4 năm 2020 trở đi, ngược lại dùng mức luật định cũ 5%, trừ khi vụ việc của bạn yêu cầu một con số khác.

Vì sao hệ số năm 1 của hai phương pháp bằng nhau? Tại \(k = 1\), lãi kép và lãi đơn cho ra cùng một mức chiết khấu là \(\frac{1}{1+r}\), nên hai phương pháp chỉ trùng nhau ở năm đầu tiên.

Cập nhật lần cuối: