Kết nối qua MCP →

Nhập phép tính

Công thức

Quảng cáo

Kết quả

Áp suất khí quyển theo độ cao
898,76
hPa
Mức giảm áp suất so với mực nước biển 114,49 hPa
Phần trăm áp suất so với mực nước biển 88,7 %

Công cụ này là gì

Công cụ này ước tính áp suất khí quyển ở một độ cao cho trước bằng công thức khí áp áp dụng cho tầng đối lưu. Nó mô phỏng cách áp suất không khí giảm dần khi lên cao, với giả định gradient nhiệt tiêu chuẩn là 0,0065 K trên mỗi mét. Máy tính rất hữu ích trong khí tượng học, hàng không, leo núi và kỹ thuật — bất cứ nơi đâu cần xét mối quan hệ giữa áp suất và độ cao.

Sơ đồ thể hiện áp suất khí quyển giảm khi độ cao trên mực nước biển tăng
Áp suất khí quyển giảm khi độ cao trên mực nước biển tăng lên.

Cách sử dụng

Nhập áp suất ở mực nước biển P0 (giá trị tiêu chuẩn là 1013,25 hPa), độ cao h tính bằng mét, và nhiệt độ ở mực nước biển T0 tính bằng kelvin (khí quyển tiêu chuẩn là 288,15 K). Công cụ sẽ trả về áp suất ở độ cao đó, mức chênh lệch áp suất so với mực nước biển, và phần trăm áp suất mực nước biển còn lại.

Giải thích công thức

Mối quan hệ được biểu diễn bằng công thức $$P = P_0 \left(1 - \frac{0.0065\,h}{T_0}\right)^{5.255}$$ Hệ số 0,0065 là gradient nhiệt tiêu chuẩn tính theo K/m, còn số mũ 5,255 bắt nguồn từ tỉ số giữa gia tốc trọng trường với tích của gradient nhiệt và hằng số khí riêng của không khí khô. Khi độ cao tăng lên, cơ số trong ngoặc nhỏ hơn 1 và áp suất giảm theo.

Đồ thị áp suất khí quyển theo độ cao thể hiện đường cong giảm dần
Đường cong áp suất theo độ cao từ công thức khí áp.

Ví dụ minh họa

Với \(P_0 = 1013{,}25\) hPa, \(h = 1000\) m, \(T_0 = 288{,}15\) K: cơ số là $$1 - \frac{0{,}0065(1000)}{288{,}15} = 1 - 0{,}022558 = 0{,}977442.$$ Lũy thừa với số mũ 5,255 cho kết quả 0,886963, nên $$P = 1013{,}25 \times 0{,}886963 = 898{,}75 \text{ hPa}.$$ Mức giảm so với mực nước biển là $$1013{,}25 - 898{,}75 = 114{,}50 \text{ hPa}.$$

Hằng số được sử dụng trong Công thức Hàng không vũ trụ

Công thức hàng không vũ trụ (ISA) dựa trên một tập hợp các hằng số vật lý tiêu chuẩn. Số mũ 5.255 không phải là tùy ý — nó được suy ra từ trọng lực, khối lượng mol của không khí, hằng số khí và tốc độ giảm nhiệt độ.

Ký hiệu Đại lượng Giá trị tiêu chuẩn
\(P_0\) Áp suất tiêu chuẩn ở mực nước biển 1013.25 hPa (101325 Pa)
\(T_0\) Nhiệt độ tiêu chuẩn ở mực nước biển 288.15 K (15 °C)
\(L\) Tốc độ giảm nhiệt độ 0.0065 K/m
\(g\) Gia tốc trọng lực 9.80665 m/s²
\(M\) Khối lượng mol của không khí khô 0.0289644 kg/mol
\(R\) Hằng số khí phổ quát 8.31446 J/(mol·K)
\(\frac{gM}{RL}\) Số mũ được suy ra 5.255

Số mũ được tính toán như sau:

$$\frac{gM}{RL} = \frac{9.80665 \times 0.0289644}{8.31446 \times 0.0065} = 5.255$$

Vì công thức sử dụng \(T_0\) theo đơn vị kelvin, hãy nhớ rằng 15 °C = 288.15 K. Thay thế một nhiệt độ mực nước biển khác (đối với một khối không khí ấm hơn hoặc lạnh hơn) sẽ thay đổi kết quả, đó là lý do tại sao trường \(T_0\) có thể điều chỉnh được.

Câu hỏi thường gặp

Vì sao lại là 5,255? Đó chính là \(g M /(R L)\) đối với không khí khô theo Khí Quyển Tiêu Chuẩn Quốc Tế, trong đó \(g\) là gia tốc trọng trường, \(M\) là khối lượng mol của không khí, \(R\) là hằng số khí và \(L\) là gradient nhiệt.

Công thức có chính xác phía trên tầng đối lưu không? Không. Công thức chỉ có giá trị đến khoảng 11 km; phía trên tầng đối lưu hạn (tropopause), nhiệt độ không còn giảm tuyến tính nữa nên cần một mô hình khác.

Tôi có thể dùng đơn vị feet không? Hãy đổi sang mét trước (1 foot = 0,3048 m), vì hằng số gradient nhiệt được tính dựa trên đơn vị mét.

Cập nhật lần cuối: