Kết nối qua MCP →

Nhập phép tính

Hỗ trợ: + - * / ^, dấu ngoặc, biến x, cùng các hàm sin, cos, tan, exp, ln, log, sqrt, abs. Hằng số pi và e. Kết quả là diện tích tuyệt đối giữa hai đường cong (tự động xử lý điểm giao nhau).

Công thức

Quảng cáo

Kết quả

Diện tích giữa hai đường cong
0,166667
đơn vị diện tích
Đoạn lấy tích phân [ 0, 1 ]
Phương pháp Quy tắc Simpson tổng hợp (n = 2000)
Hàm dưới dấu tích phân | f(x) − g(x) |

Diện tích giữa hai đường cong là gì?

Diện tích giữa hai đường cong f(x) và g(x) trên đoạn [a, b] là toàn bộ vùng được bao quanh bởi hai đồ thị của chúng. Về mặt toán học, diện tích này bằng tích phân xác định của giá trị tuyệt đối của hiệu hai hàm: $$A = \int_{a}^{b} \left|\,f(x) - g(x)\,\right|\,dx$$ Việc lấy giá trị tuyệt đối đảm bảo diện tích luôn dương, ngay cả khi hai đường cong cắt nhau hoặc khi đường "nằm trên" và đường "nằm dưới" đổi chỗ tại một điểm nào đó trong đoạn.

Vùng tô bóng giữa đường cong trên và đường cong dưới trên một khoảng của trục x
Diện tích giữa hai đường cong là vùng tô bóng giới hạn phía trên bởi f(x), phía dưới bởi g(x), và hai bên bởi \(x = a\) và \(x = b\).

Cách sử dụng máy tính

Hãy nhập từng hàm số theo biến x — chẳng hạn x^2, 2*x+1, sin(x) hay 4-x^2. Nhập cận dưới a và cận trên b, sau đó đọc kết quả diện tích. Công cụ hỗ trợ các phép toán + − * / ^, dấu ngoặc, hằng số pi và e, cùng các hàm sin, cos, tan, exp, ln, log, sqrt và abs. Bạn không cần biết đường cong nào nằm trên — việc tính hiệu tuyệt đối đã được xử lý tự động.

Giải thích công thức

Nếu \(f(x) \ge g(x)\) trên toàn đoạn [a, b], diện tích đơn giản là \(\int_{a}^{b} (f - g)\,dx\). Khi hai đường cong cắt nhau, dấu của hiệu thay đổi, nên ta lấy tích phân của giá trị tuyệt đối để tránh việc các phần triệt tiêu lẫn nhau. Máy tính này ước lượng hàm dưới dấu tích phân tại hàng nghìn điểm và áp dụng quy tắc Simpson tổng hợp (\(n = 2000\)), cho độ chính xác rất cao đối với các hàm số trơn.

Hai đường cong cắt nhau, với hai vùng tô bóng riêng biệt nơi mỗi hàm nằm trên
Khi các đường cong cắt nhau, giá trị tuyệt đối tách tích phân ra để diện tích mỗi vùng luôn dương.

Ví dụ minh họa

Tìm diện tích giữa đường thẳng \(y = x\) và parabol \(y = x^2\) trên đoạn [0, 1]. Tại đây \(x \ge x^2\) trên cả đoạn, do đó $$A = \int_{0}^{1} (x - x^2)\,dx = \left[\frac{x^2}{2} - \frac{x^3}{3}\right]_{0}^{1} = \frac{1}{2} - \frac{1}{3} = \frac{1}{6} \approx 0{,}1667$$ đơn vị diện tích.

Cách Tính Diện Tích Giữa Hai Đường Cong Bằng Tay

Diện tích giữa hai đường cong \(f(x)\) và \(g(x)\) trên \([a,b]\) là tích phân của khoảng cách dọc tuyệt đối giữa chúng. Vì thứ tự của các đường cong có thể thay đổi tại các điểm giao nhau, bạn không thể đơn giản tích phân \(f-g\) một cách mù quang — điều đó sẽ gây ra hiện tượng triệt tiêu dấu. Hãy tuân theo quy trình sau:

  1. Tìm các điểm giao nhau. Giải phương trình \(f(x)=g(x)\) để tìm \(x\) và chỉ giữ lại các nghiệm nằm trong \([a,b]\). Đây là những điểm mà các đường cong trên và dưới đổi vai trò.
  2. Xác định đường cong trên mỗi khoảng con. Giữa các giao điểm liên tiếp, hiệu \(f-g\) giữ một dấu nhất định. Chọn một điểm kiểm tra trong mỗi phần và tính \(f-g\): nếu dương thì \(f\) ở trên; nếu âm thì \(g\) ở trên.
  3. Chia tích phân tại các điểm giao nhau. Nếu các đường cong giao nhau tại \(c\) với \(a
  4. Tích phân (trên − dưới) trên mỗi phần. Trên mỗi khoảng con, hãy đặt hàm lớn hơn trước tiên để tích phân con là không âm:
    $$A_i = \int_{x_{i}}^{x_{i+1}}\big(\text{trên}(x)-\text{dưới}(x)\big)\,dx.$$
  5. Cộng các diện tích tuyệt đối. Cộng các phần lại: \(A = \sum_i A_i\). Mỗi \(A_i\ge 0\), do đó không có hiện tượng triệt tiêu.

Chi tiết xử lý dấu: công thức gọn gàng \(A=\int_a^b |f(x)-g(x)|\,dx\) là chính xác, nhưng \(\int_a^b (f-g)\,dx\) không phải là diện tích khi các đường cong giao nhau. Ví dụ, nếu \(f-g\) là \(+2\) trên một khoảng chiều rộng 1 và \(-2\) trên khoảng chiều rộng 1 tiếp theo, tích phân có dấu thô cho kết quả \(2+(-2)=0\), trong khi diện tích thực là \(|2|+|-2|=4\). Chia tại điểm giao nhau và coi mỗi phần là dương chính là những gì giá trị tuyệt đối thực hiện.

Các Thuật Ngữ Chính

Tích phân xác định
Giá trị \(\int_a^b h(x)\,dx\), biểu thị diện tích có dấu ròng giữa đồ thị của \(h\) và trục x từ \(x=a\) đến \(x=b\).
Hàm dưới dấu tích phân
Hàm được tích phân. Đối với diện tích giữa các đường cong, hàm dưới dấu tích phân là hiệu \(f(x)-g(x)\) (hoặc giá trị tuyệt đối của nó).
|f − g| (hiệu tuyệt đối)
Khoảng cách dọc không âm giữa các đường cong tại mỗi \(x\). Sử dụng giá trị tuyệt đối đảm bảo tích phân đo lường diện tích hình học chứ không triệt tiêu các vùng dương và âm.
Điểm giao nhau / điểm giao cắt
Giá trị \(x\) mà tại đó \(f(x)=g(x)\); các đường cong chạm vào nhau hoặc đổi vị trí nằm ở trên. Tích phân phải được chia tại bất kỳ giao cắt nào trong \([a,b]\).
Cận a và b
Giới hạn tích phân dưới và trên xác định khoảng ngang mà trên đó diện tích được đo.
Đường cong trên / dưới
Trên một khoảng con cho trước, đường cong trên có giá trị y lớn hơn; tích phân con của diện tích là (trên − dưới) nên nó luôn không âm.
Quy tắc Simpson tổng hợp
Một phương pháp tích phân số xấp xỉ \(\int_a^b h\,dx\) bằng cách điều chỉnh các parabola trên các cặp khoảng con; được sử dụng khi hàm dưới dấu tích phân không có nguyên hàm đơn giản.
Đơn vị bình phương
Các đơn vị chiều của kết quả diện tích. Vì diện tích kết hợp một độ dài ngang với một độ dài dọc, câu trả lời được biểu thị bằng đơn vị bình phương.

Câu hỏi thường gặp

Việc chọn hàm nào là f và hàm nào là g có quan trọng không? Không. Vì hàm dưới dấu tích phân là \(|f - g|\), nên hoán đổi vị trí của chúng vẫn cho cùng một kết quả diện tích.

Nếu hai đường cong cắt nhau trong đoạn [a, b] thì sao? Giá trị tuyệt đối tự động tính đến các điểm giao nhau, vì vậy kết quả là tổng diện tích được bao quanh, chứ không phải hiệu có dấu.

Kết quả chính xác đến mức nào? Quy tắc Simpson với 2000 đoạn con cho độ chính xác cực cao đối với các hàm liên tục; kết quả thường khớp với giá trị chính xác đến nhiều chữ số thập phân.

Cập nhật lần cuối: