Kết nối qua MCP →

Nhập phép tính

Công thức

Quảng cáo

Kết quả

Hằng số Curie
20.764,8905
K·m³  (χ = C / T)
Mật độ số lượng N 10.000.000.000.000.000.000.000.000.000 m⁻³
Mômen từ μ 0 J/T
Hằng số Boltzmann k_B 0 J/K

Hằng Số Curie Là Gì?

Hằng số Curie (C) là đại lượng đặc trưng cho từng vật liệu trong định luật Curie về tính thuận từ. Định luật này phát biểu rằng độ cảm từ của một chất thuận từ tỉ lệ nghịch với nhiệt độ: \(\chi = C / T\). Hằng số này phụ thuộc vào mật độ các mômen từ và độ lớn của mỗi mômen. Đây là một công cụ vật lý mang tính phổ quát — áp dụng được ở mọi nơi và sử dụng nhất quán hệ đơn vị SI.

Curie law graph showing susceptibility decreasing with temperature and inverse susceptibility rising linearly
The Curie law: susceptibility χ falls as 1/T, so the inverse 1/χ is a straight line whose slope is set by the Curie constant.

Cách Sử Dụng Công Cụ

Bạn cần nhập ba giá trị: mật độ số lượng mômen từ \(N\) (số mômen trên mỗi mét khối), mômen từ hiệu dụng \(\mu\) của từng đối tượng (tính bằng jun trên tesla, J/T), và hằng số Boltzmann \(k_B\) (đã được điền sẵn với giá trị SI chính xác là \(1{,}380649\times10^{-23}\ \text{J/K}\)). Nhấn nút tính để nhận hằng số Curie theo đơn vị K·m³ — đại lượng đưa thẳng vào công thức \(\chi = C/T\).

Giải Thích Công Thức

Hằng số Curie được xác định bởi $$C = \frac{N \cdot \mu^{2}}{3\,k_B}$$ Ở đây, \(N \cdot \mu^{2}\) thể hiện tổng đáp ứng từ trên một đơn vị thể tích, thừa số 3 xuất hiện do lấy trung bình hướng của mômen theo tất cả các phương trong không gian ba chiều, và việc chia cho thang năng lượng nhiệt \(k_B\) liên kết sự định hướng của các mômen với nhiệt độ. Mômen càng lớn hoặc mật độ càng dày thì \(C\) càng cao; còn khuấy động nhiệt (\(k_B\)) lại làm \(C\) giảm xuống.

Array of randomly oriented magnetic moment arrows representing paramagnetic dipoles in a field
Paramagnetism arises from many magnetic moments μ that partly align with an external field H.

Ví Dụ Minh Họa

Giả sử \(N = 1\times10^{28}\) mômen/m³ và \(\mu = 9{,}274\times10^{-24}\ \text{J/T}\) (xấp xỉ một magneton Bohr). Khi đó \(\mu^{2} = 8{,}6007\times10^{-47}\), \(N \cdot \mu^{2} = 8{,}6007\times10^{-19}\), và chia cho \(3 \cdot k_B = 4{,}141947\times10^{-23}\) ta được $$C \approx 2{,}0765\times10^{4}\ \text{K}\cdot\text{m}^{3}$$ Từ đây bạn có thể dự đoán độ cảm từ ở bất kỳ nhiệt độ nào theo công thức \(\chi = C/T\).

Câu Hỏi Thường Gặp

Công cụ này dùng đơn vị nào? Hoàn toàn theo hệ SI: \(N\) tính bằng m⁻³, \(\mu\) tính bằng J/T, \(k_B\) tính bằng J/K, cho ra \(C\) theo K·m³.

Mômen từ hiệu dụng là gì? Với một ion, \(\mu = g \cdot \sqrt{J(J+1)} \cdot \mu_B\), trong đó \(\mu_B = 9{,}274\times10^{-24}\ \text{J/T}\) là magneton Bohr.

Tại sao lại chia cho 3? Thừa số 3 sinh ra từ việc lấy trung bình theo hướng (do nhiệt) của hình chiếu mômen dọc theo từ trường ngoài trong không gian ba chiều.

Cập nhật lần cuối: