Kết nối qua MCP →

Nhập phép tính

Công thức

Quảng cáo

Kết quả

y(xn) — approximate value at endpoint
0,7652614605
Euler approximation with step size h = 0,02
Số khoảng chia n 50
Bước nhảy h 0,02
k xk yk
0 0 0
1 0,02 0,02
2 0,04 0,039992
3 0,06 0,0599600128
4 0,08 0,0798881087
5 0,1 0,0997604665
6 0,12 0,1195614235
7 0,14 0,1392755248
8 0,16 0,1588875714
9 0,18 0,1783826662
10 0,2 0,1977462587
11 0,22 0,216964187
12 0,24 0,2360227179
13 0,26 0,2549085834
14 0,28 0,2736090157
15 0,3 0,2921117778
16 0,32 0,310405192
17 0,34 0,3284781643
18 0,36 0,3463202062
19 0,38 0,3639214525
20 0,4 0,3812726761
21 0,42 0,398365299
22 0,44 0,4151914008
23 0,46 0,4317437228
24 0,48 0,4480156699
25 0,5 0,4640013091
26 0,52 0,4796953648
27 0,54 0,495093212
28 0,56 0,5101908662
29 0,58 0,5249849718
30 0,6 0,5394727874
31 0,62 0,5536521696
32 0,64 0,5675215551
33 0,66 0,5810799408
34 0,68 0,5943268629
35 0,7 0,6072623745
36 0,72 0,6198870226
37 0,74 0,6322018242
38 0,76 0,6442082413
39 0,78 0,6559081561
40 0,8 0,6673038459
41 0,82 0,6783979575
42 0,84 0,6891934817
43 0,86 0,6996937286
44 0,88 0,7099023023
45 0,9 0,7198230767
46 0,92 0,7294601715
47 0,94 0,7388179287
48 0,96 0,74790089
49 0,98 0,7567137752
50 1 0,7652614605

Công cụ này làm gì

Công cụ giải số phương trình vi phân thường bậc nhất có dạng y' = F(x, y) với điều kiện ban đầu y(x0) = y0, dựa trên phương pháp Euler tiến (hiển) kinh điển. Nó đi từ x0 đến xn qua n bước bằng nhau, rồi trả về bước nhảy h, bảng đầy đủ các giá trị xấp xỉ (x, y) và giá trị gần đúng tại điểm cuối y(xn).

Cách sử dụng

Nhập vế phải F(x, y) dưới dạng một biểu thức toán theo hai biến x và y (các phép toán + - * / ^, dấu ngoặc, cùng các hàm như sin, cos, exp, log/ln, sqrt, abs, và hai hằng số pi và e). Đặt điểm xuất phát x0, giá trị ban đầu y0, điểm cuối xn, rồi chọn số khoảng chia n. Chọn n càng lớn thì bước nhảy càng nhỏ và kết quả thường càng chính xác.

Giải thích công thức

Bước nhảy được tính bằng \( h = \dfrac{x_n - x_0}{n} \), và các điểm lưới là \( x_k = x_0 + k \cdot h \). Bắt đầu từ \(y_0\), mỗi giá trị mới được tính theo công thức

$$ y_{k+1} = y_k + h \cdot F(x_k,\, y_k) $$

: độ dốc \(F\) được lấy tại điểm hiện tại và dùng để bước thẳng một đoạn có độ rộng \(h\). Phương pháp này có độ chính xác bậc nhất, nên sai số toàn cục tỉ lệ cỡ \( O(h) \).

Quảng cáo
Phương pháp Euler bước dọc theo đường tiếp tuyến từ điểm này sang điểm khác
Mỗi bước Euler đi theo độ dốc tiếp tuyến F(x,y) trong một bước có độ dài h, dần lệch khỏi đường cong thực.

Ví dụ minh họa

Với \( y' = 1 - y^2 \) và \( x_0 = 0 \), \( y_0 = 0 \), \( x_n = 1 \), \( n = 5 \), bước nhảy là \( h = 0.2 \). Quá trình lặp cho ra \( y_1 = 0.2 \), \( y_2 = 0.392 \), \( y_3 = 0.5612672 \), \( y_4 \approx 0.6982668 \), \( y_5 \approx 0.8007513 \). Vậy giá trị Euler ước lượng tại \( x = 1 \) vào khoảng \( 0.8008 \). Nghiệm chính xác là \( \tanh(x) \), nên \( \tanh(1) \approx 0.7616 \); khi tăng \(n\), giá trị Euler sẽ tiến dần về giá trị thực này.

Bảng các bước lặp Euler với cột x và y
Ví dụ minh họa xây dựng bảng từng bước các giá trị x_k và y_k đến điểm cuối x_n.

Câu hỏi thường gặp

Vì sao kết quả của tôi lệch so với nghiệm chính xác? Phương pháp Euler chỉ có độ chính xác bậc nhất. Sai số giảm gần như tỉ lệ thuận với \(h\), nên chọn n lớn hơn (bước nhỏ hơn) sẽ cải thiện độ chính xác.

xn có thể nhỏ hơn x0 không? Được. Khi đó bước nhảy \(h\) mang giá trị âm và cùng công thức lặp sẽ tích phân ngược về phía trước.

Hỗ trợ những hàm nào? sin, cos, tan, asin, acos, atan, sinh, cosh, tanh, exp, log/ln, log10, sqrt và abs, cùng hai hằng số pi và e.

Cập nhật lần cuối: