Kết nối qua MCP →

Nhập phép tính

Công thức

Quảng cáo

Kết quả

lnGamma(a)
1,20097360234708
logarit tự nhiên của hàm gamma
lnGamma(a) 1,20097360234708
Log10 Gamma(a) 0,52157620841081
Phương pháp Xấp xỉ Lanczos (g=7, n=9)

Hàm Log Gamma là gì?

Hàm log gamma, ký hiệu \(\ln\Gamma(\text{a})\) hay \(\ln(\Gamma(\text{a}))\), chính là logarit tự nhiên của hàm gamma \(\Gamma(\text{a})\). Hàm gamma mở rộng khái niệm giai thừa sang các số thực và số phức: với số nguyên dương \(n\), ta có \(\Gamma(n) = (n-1)!\). Vì \(\Gamma(\text{a})\) tăng cực kỳ nhanh, các nhà khoa học và thống kê hầu như luôn làm việc với dạng logarit của nó để tránh tràn số. \(\ln\Gamma\) xuất hiện ở khắp nơi trong lý thuyết xác suất (phân phối beta và gamma, kiểm định chi bình phương), tổ hợp và giải tích số.

Đường cong của hàm log gamma trên các đối số thực dương trên lưới tọa độ
Đường cong \(\ln\Gamma(\text{a})\) hạ xuống cực tiểu gần \(\text{a} \approx 1{,}46\) và đi lên ở cả hai phía.

Cách dùng máy tính này

Nhập đối số \(\text{a}\) (một số thực bất kỳ) rồi bấm tính. Công cụ sẽ trả về \(\ln\Gamma(\text{a})\) ở dạng logarit tự nhiên, kèm theo giá trị logarit cơ số 10 (Log10 Gamma). Khi \(\text{a}\) lớn hơn 0, kết quả là một số thực. Tại \(\text{a} = 0, -1, -2, -3, \ldots\) hàm gamma có các điểm cực, nên \(\ln\Gamma\) không xác định và máy tính sẽ báo điều này. Với \(\text{a}\) âm không nguyên, \(\Gamma\) có thể nhận giá trị âm; lúc đó máy tính trả về giá trị thực chính (principal value) thông qua công thức phản xạ.

Giải thích công thức

Máy tính này sử dụng xấp xỉ Lanczos (\(g = 7\), chín hệ số), một phương pháp dạng đóng nhanh và độ chính xác rất cao. Với \(x = \text{a} - 1\) và \(t = x + 7.5\), nó tính tổng có trọng số \(A\) của các hệ số Lanczos rồi tính

$$\ln\Gamma(\text{a}) = 0.5 \ln(2\pi) + \left(x + 0.5\right)\ln(t) - t + \ln(A).$$

Khi \(\text{a}\) nhỏ hơn hoặc bằng 0.5, công thức phản xạ

$$\Gamma(\text{a})\,\Gamma(1-\text{a}) = \frac{\pi}{\sin(\pi\,\text{a})}$$

sẽ chuyển bài toán về một giá trị mà chuỗi Lanczos hội tụ tốt.

Sơ đồ ánh xạ từng phần của công thức log gamma Lanczos vào một khối được gắn nhãn
Cách các số hạng của công thức kết hợp: độ dịch \(x=\text{a}-1\), giá trị \(t=x+7{,}5\) và chuỗi Lanczos \(A\).

Ví dụ minh họa

Với \(\text{a} = 3.5\):

$$\Gamma(3.5) = 2.5 \times 1.5 \times 0.5 \times \sqrt{\pi} = 1.875 \times 1.7724538509 = 3.32335097045.$$

Do đó

$$\ln\Gamma(3.5) = \ln(3.32335097045) = 1.20097360234707.$$

Kiểm tra thêm với \(\text{a} = 5\): ta có \(\Gamma(5) = 4! = 24\), nên

$$\ln\Gamma(5) = \ln(24) = 3.17805383034795.$$

Câu hỏi thường gặp

Vì sao dùng logarit của gamma thay vì chính hàm gamma? \(\Gamma(\text{a})\) tràn số dấu phẩy động tiêu chuẩn ngay cả với \(\text{a}\) vừa phải (\(\Gamma(171)\) đã vượt phạm vi của kiểu double), trong khi \(\ln\Gamma\) vẫn nằm trong tầm kiểm soát, nên dạng logarit là lựa chọn thực tế.

\(\ln\Gamma(1)\) và \(\ln\Gamma(2)\) bằng bao nhiêu? Cả hai đều bằng 0, vì \(\Gamma(1) = \Gamma(2) = 1\) và \(\ln(1) = 0\). Hàm này đạt cực tiểu gần \(\text{a} = 1.4616\).

Kết quả có chính xác tuyệt đối không? Xấp xỉ Lanczos đạt độ chính xác khoảng 15 chữ số có nghĩa với các đối số thông thường, tương đương độ chính xác của số dấu phẩy động kiểu double.

Cập nhật lần cuối: