Kết nối qua MCP →

Nhập phép tính

Công thức

Show calculation steps (1)
  1. Upper Incomplete Gamma

    Upper Incomplete Gamma: Máy Tính Hàm Gamma Không Đầy Đủ

    Upper incomplete gamma; complement of lower with respect to the complete gamma.

Quảng cáo

Kết quả

Lower incomplete gamma γ(a,x)
0,8646647168
Loại 1, tích phân từ 0 đến x
Upper incomplete gamma Γ(a,x) 0,1353352832
Complete gamma Γ(a) 1
Identity check γ + Γ 0.86466471676338730,1353352832

Hàm gamma không đầy đủ là gì?

Hàm gamma không đầy đủ là dạng tổng quát hóa của hàm gamma (đầy đủ) thông thường, khác ở chỗ tích phân dừng lại tại một điểm hữu hạn thay vì lấy đến vô cùng. Hàm gamma không đầy đủ cận dưới \(\gamma(a,x)\) lấy tích phân \(t^{a-1} e^{-t}\) từ 0 đến \(x\), trong khi hàm gamma không đầy đủ cận trên \(\Gamma(a,x)\) lấy tích phân từ \(x\) đến vô cùng. Cả hai đều phụ thuộc vào tham số hình dạng \(a\) và đối số \(x\), và đều là những số thực không thứ nguyên thuần túy. Chúng xuất hiện thường xuyên trong thống kê (hàm phân phối tích lũy của phân phối chi bình phương và phân phối gamma), vật lý, kỹ thuật độ tin cậy và lý thuyết xếp hàng.

Diện tích dưới đường cong t^(a-1)e^(-t) chia thành vùng dưới và vùng trên tại x
Gamma dưới là diện tích từ 0 đến x; gamma trên là phần đuôi từ x đến vô cực; cộng lại thành gamma đầy đủ.

Cách sử dụng máy tính này

Nhập tham số hình dạng a (phải dương, \(a > 0\)) và đối số x (phải không âm, \(x \ge 0\)). Máy tính sẽ trả về \(\gamma(a,x)\), \(\Gamma(a,x)\) và hàm gamma đầy đủ \(\Gamma(a)\) để bạn có thể kiểm chứng đẳng thức \(\gamma(a,x) + \Gamma(a,x) = \Gamma(a)\). Tại \(x = 0\), hàm cận dưới bằng 0 còn hàm cận trên bằng \(\Gamma(a)\); khi \(x\) lớn dần, hàm cận dưới tiến tới \(\Gamma(a)\) còn hàm cận trên tiến về 0.

Công thức và thuật toán

Các tích phân định nghĩa là

$$\gamma\!\left(a,\, x\right) = \int_{0}^{x} t^{\,a-1}\, e^{-t}\, dt$$

$$\Gamma\!\left(a,\, x\right) = \int_{x}^{\infty} t^{\,a-1}\, e^{-t}\, dt = \Gamma\!\left(a\right) - \gamma\!\left(a,\, x\right)$$

của cùng biểu thức dưới dấu tích phân. Để tính chúng một cách ổn định, công cụ này dùng các dạng chính quy hóa \(P(a,x) = \gamma(a,x)/\Gamma(a)\) và \(Q(a,x) = \Gamma(a,x)/\Gamma(a)\). Khi \(x < a+1\), một chuỗi lũy thừa hội tụ nhanh cho ra \(P\); ngược lại, một liên phân số Lentz cho ra \(Q\). Hàm gamma đầy đủ \(\Gamma(a)\) được tính từ xấp xỉ Lanczos của \(\ln \Gamma(a)\). Đây chính là cách tách gammp/gammq kinh điển trong Numerical Recipes, đạt độ chính xác khoảng 15 chữ số có nghĩa với số thực dấu phẩy động độ chính xác kép.

Quảng cáo
Chọn thuật toán: khai triển chuỗi cho x nhỏ, phân số liên tục cho x lớn
Máy tính chọn khai triển chuỗi khi x nhỏ so với a, và phân số liên tục trong trường hợp khác, để hội tụ nhanh.

Ví dụ minh họa

Lấy \(a = 1\) và \(x = 2\). Vì \(t^{a-1} = t^0 = 1\), hàm cận dưới chính là tích phân của \(e^{-t}\) từ 0 đến 2 \(= 1 - e^{-2} = 1 - 0.13533528 = 0.86466472\). Hàm cận trên là \(e^{-2} = 0.13533528\), và \(\Gamma(1) = 1\). Phép kiểm tra đẳng thức \(0.86466472 + 0.13533528 = 1.0\) xác nhận kết quả là đúng.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao a phải dương? Các định nghĩa hội tụ và cách tính ln-gamma theo Lanczos đều yêu cầu \(a > 0\); tại các số nguyên không dương, \(\Gamma(a)\) có cực điểm.

Nếu x bằng 0 thì sao? \(\gamma(a,0) = 0\) và \(\Gamma(a,0) = \Gamma(a)\), nên hàm cận trên đúng bằng hàm gamma đầy đủ.

Kết quả chính xác đến mức nào? Số học độ chính xác kép cùng cách tách chuỗi/liên phân số cho độ chính xác khoảng 15 chữ số có nghĩa trên toàn miền giá trị hợp lệ.

Cập nhật lần cuối: