Kết nối qua MCP →

Nhập phép tính

Công thức

Công thức: Máy tính khối lượng, trọng lượng và chi phí vật liệu lớp móng đường
Show calculation steps (1)
  1. Material weight

    Material weight: Máy tính khối lượng, trọng lượng và chi phí vật liệu lớp móng đường

    Volume in cubic meters multiplied by the bulk density (kg per cubic meter).

Quảng cáo

Kết quả

Khối lượng lớp móng đường
863,44
mét khối (đã gồm lèn chặt + hao hụt)
Khối lượng (yard khối) 1.129,33 yd³
Khối lượng (feet khối) 30.492 ft³
Trọng lượng 1.312.425 kg
Trọng lượng (tấn Mỹ) 1.446,7 ton
Trọng lượng (tấn) 1.312,42 t
Khối lượng riêng đã dùng 1.520 kg/m³
Chi phí ước tính $33.880

Công cụ này làm gì

Máy tính khối lượng, trọng lượng và chi phí lớp móng đường giúp bạn ước tính lượng vật liệu base hoặc sub-base cần cho một con đường, lối xe vào nhà hay bãi đậu xe. Từ kích thước bề mặt và chiều dày lớp móng, công cụ tính ra khối lượng vật liệu (theo mét khối, yard khối và feet khối), trọng lượng, và chi phí (tùy chọn). Đây là công cụ tính theo hình học + khối lượng riêng nên dùng được ở mọi quốc gia; các giá trị khối lượng riêng liệt kê sẵn là số liệu tham khảo kỹ thuật thông dụng đã được công bố.

Cách sử dụng

Hãy chọn hình dạng phù hợp với công trình của bạn. Đường (Roadway)Hình chữ nhật lấy chiều dài nhân chiều rộng; Hình tròn coi trường Chiều dài là đường kính (diện tích = \(\pi \times r^2\)); Hình tam giác dùng Chiều dài làm đáy và Chiều rộng làm chiều cao (diện tích = \(\tfrac{1}{2} \times \text{đáy} \times \text{cao}\)). Nhập từng kích thước và chọn đơn vị tương ứng — bạn có thể kết hợp lẫn lộn mile, feet và inch (rất phổ biến trong thi công đường) vì mọi giá trị đều được quy đổi về mét bên trong. Chọn loại vật liệu để lấy khối lượng riêng, hoặc chọn Tùy chỉnh để nhập con số do nhà cung cấp đưa ra. Thêm hệ số lèn chặt (thường 5–30%) và hệ số hao hụt/dự phòng (thường 5–15%), rồi nhập đơn giá nếu muốn ước tính chi phí.

Giải thích công thức

Trước tiên, mỗi kích thước được đổi sang mét. Diện tích bề mặt A được tính theo hình dạng đã chọn, và khối lượng cơ bản là \(V_0 = A \times D\). Khối lượng đã điều chỉnh được nhân thêm với \((1 + \tfrac{\text{lèn chặt}}{100})\) và \((1 + \tfrac{\text{hao hụt}}{100})\) để bù phần vật liệu dôi ra.

$$V = A \times D \times \left(1 + \tfrac{c}{100}\right)\left(1 + \tfrac{w}{100}\right)$$

Trọng lượng = khối lượng x khối lượng riêng.

$$W_{kg} = V \times \rho$$

Chi phí = đơn giá x khối lượng quy về đơn vị giá đã chọn (1 yard khối = \(0{,}764554857984\ \text{m}^3\); 1 feet khối = \(0{,}028316846592\ \text{m}^3\)).

Biểu đồ cột so sánh thể tích rời tăng lên khi cộng thêm phần đầm nén và hao hụt
Tỷ lệ đầm nén và hao hụt làm tăng thể tích cần đặt so với thể tích hình học thuần.
Sơ đồ lớp nền đường hình chữ nhật thể hiện kích thước chiều dài, chiều rộng và chiều sâu
Thể tích vật liệu nền bằng chiều dài nhân chiều rộng nhân chiều sâu của lớp.

Ví dụ minh họa

Một đoạn đường dài 0,5 mile, rộng 20 ft, dày 6 in bằng sỏi rời (1520 kg/m³), với 10% lèn chặt và 5% hao hụt: \(L = 804{,}672\ \text{m}\), \(W = 6{,}096\ \text{m}\), \(D = 0{,}1524\ \text{m}\). Diện tích = \(4\,905{,}28\ \text{m}^3\)... khối lượng cơ bản \(747{,}56\ \text{m}^3\), sau khi điều chỉnh \(\times 1{,}155 = 863{,}44\ \text{m}^3\) (\(1\,129{,}3\ \text{yd}^3\)). Trọng lượng = \(863{,}44 \times 1520 = 1\,312\,423\ \text{kg}\) (\(1\,446{,}7\) tấn Mỹ). Với đơn giá 30 USD/yd³, chi phí vào khoảng 33.880 USD.

Câu hỏi thường gặp

Vì sao phải cộng thêm phần trăm lèn chặt? Vật liệu rời sẽ lún và bị nén lại khi lu/đầm, nên bạn phải đặt mua nhiều hơn khối lượng thành phẩm.

Các giá trị khối lượng riêng có chính xác tuyệt đối không? Không — khối lượng riêng đổ đống thay đổi theo độ ẩm và thành phần hạt. Hãy dùng tùy chọn Tùy chỉnh với số liệu của nhà cung cấp để có trọng lượng chính xác.

Tôi có thể trộn nhiều đơn vị không? Có. Mỗi kích thước có bộ chọn đơn vị riêng và mọi giá trị đều được chuẩn hóa về mét (hệ SI) trước khi thực hiện bất kỳ phép nhân nào.

Cập nhật lần cuối: