Kết nối qua MCP →

Nhập phép tính

Công thức

Show calculation steps (2)
  1. Base Area

    Base Area: Công Cụ Tính Thể Tích, Diện Tích Đáy & Diện Tích Bề Mặt Chỏm Cầu

    circular base of the cap

  2. Total Surface Area

    Total Surface Area: Công Cụ Tính Thể Tích, Diện Tích Đáy & Diện Tích Bề Mặt Chỏm Cầu

    R = sphere radius = (a^2 + h^2) / (2h); total = base + curved surface

Quảng cáo

Kết quả

Thể tích V
32,463124
đơn vị khối (độ dài³)
Diện tích đáy B 28,274334 (length²)
Tổng diện tích bề mặt A 69,115038 (length²)
Chỉ riêng mặt cong 40,840704 (length²)
Bán kính hình cầu r 3,25 (length)

Chỏm cầu là gì?

Chỏm cầu là khối hình thu được khi bạn dùng một mặt phẳng cắt ngang một hình cầu rồi giữ lại một trong hai phần. Nói cách khác, đó chính là khối tròn xoay được tạo ra khi quay một hình viên phân (phần "hình cánh cung" nằm giữa một dây cung và cung tròn của nó) quanh đường kính vuông góc và chia đôi dây cung đó. Công cụ này tính toán dựa trên hai số đo: bán kính đáy a (một nửa dây cung, tức bán kính của mặt tròn phẳng) và chiều cao chỏm h (đường trung trực hay sagitta, đo từ mặt phẳng đáy đến đỉnh của chỏm). Đây hoàn toàn là bài toán hình học và áp dụng được với bất kỳ đơn vị độ dài nào, miễn là nhất quán.

Mặt cắt của hình cầu với một lát cắt ngang tạo thành chỏm cầu, thể hiện bán kính đáy a, chiều cao chỏm h và bán kính cầu R
Chỏm cầu là phần của hình cầu bị một mặt phẳng cắt ra, xác định bởi bán kính đáy a và chiều cao h.

Cách sử dụng

Nhập bán kính đáy a và chiều cao h theo cùng một đơn vị độ dài (cùng là cm, cùng là inch, v.v.). Công cụ sẽ trả về diện tích đáy B, tổng diện tích bề mặt A, thể tích V và bán kính r của hình cầu gốc. Diện tích được tính theo đơn vị² và thể tích theo đơn vị³.

Giải thích các công thức

Bán kính hình cầu gốc được suy ra từ hình học của dây cung: $$r = \frac{a^{2} + h^{2}}{2h}.$$ Thể tích chỏm cầu là $$V = \frac{1}{6}\cdot\pi\cdot h\cdot\left(3a^{2} + h^{2}\right).$$ Phần mặt cong (mặt cầu) có diện tích \(2\pi rh\), còn đáy phẳng hình tròn là \(\pi a^{2}\); tổng diện tích bề mặt được nêu ở đây là tổng của hai phần này, $$A = \pi a^{2} + 2\pi rh.$$ Khi \(h = r\) thì chỏm cầu trở thành nửa hình cầu; khi \(h = 2r\) thì nó là toàn bộ hình cầu.

Chỏm cầu với nhãn diện tích mặt cong, hình tròn diện tích đáy phẳng và vùng thể tích
Chỏm cầu có đáy tròn phẳng diện tích πa² và một mặt cong (vòm), bao quanh thể tích chỏm.

Ví dụ minh họa

Lấy \(a = 3\) và \(h = 2\). Khi đó $$r = \frac{3^{2} + 2^{2}}{2\cdot 2} = \frac{13}{4} = 3{,}25.$$ Diện tích đáy $$B = \pi\cdot 3^{2} = 9\pi \approx 28{,}27433.$$ Diện tích mặt cong $$= 2\pi\cdot 3{,}25\cdot 2 = 13\pi \approx 40{,}8407,$$ do đó tổng diện tích bề mặt $$A = 9\pi + 13\pi = 22\pi \approx 69{,}11504.$$ Thể tích $$V = \frac{1}{6}\cdot\pi\cdot 2\cdot\left(27 + 4\right) = \frac{31}{3}\pi \approx 32{,}46724.$$

Câu hỏi thường gặp

Diện tích bề mặt có bao gồm cả mặt đáy phẳng không? Có. "Tổng diện tích bề mặt A" cộng phần đáy tròn phẳng (\(\pi a^{2}\)) với phần mặt cầu cong (\(2\pi rh\)). Giá trị riêng của mặt cong được hiển thị tách biệt.

Tôi nên dùng đơn vị nào? Bất kỳ đơn vị độ dài nào, miễn là a và h dùng chung một đơn vị. Khi đó diện tích sẽ tính theo đơn vị bình phương và thể tích theo đơn vị lập phương.

Tại sao chiều cao phải lớn hơn 0? Nếu chiều cao bằng 0, mẫu số trong công thức \(r = \frac{a^{2} + h^{2}}{2h}\) sẽ bằng 0, đồng thời mô tả một chỏm cầu suy biến không có thể tích.

Cập nhật lần cuối: