Kết nối qua MCP →

Nhập phép tính

Công thức

Show calculation steps (1)
  1. Parallelepiped Volume

    Parallelepiped Volume: Tính thể tích tứ diện (và hình hộp) từ 4 điểm

    Same edge vectors u, v, w from point A; parallelepiped volume = |u . (v x w)| (6 times the tetrahedron volume)

Quảng cáo

Kết quả

Thể tích tứ diện
1,3333
đơn vị khối (đơn vị độ dài mũ ba)
Thể tích hình hộp 8 cubic units
Tích hỗn tạp (có dấu) 8
Mối liên hệ Tứ diện = Hình hộp / 6

Công cụ này làm gì

Công cụ nhận vào bốn điểm A, B, C và D trong không gian ba chiều rồi trả về hai giá trị thể tích: thể tích của hình hộp (hình hộp xiên) dựng từ ba vectơ cạnh cùng xuất phát tại A, và thể tích của khối tứ diện có bốn đỉnh chính là bốn điểm đó. Tọa độ chỉ là những con số bình thường theo đơn vị độ dài bạn đang dùng, nên thể tích thu được sẽ tính theo chính đơn vị đó mũ ba.

Cách sử dụng

Nhập tọa độ x, y và z cho từng điểm trong bốn điểm. Bấm tính. Thứ tự các điểm không làm thay đổi độ lớn của kết quả, mà chỉ ảnh hưởng đến dấu của tích hỗn tạp trung gian — và dấu này được loại bỏ khi ta lấy giá trị tuyệt đối. Nếu cả bốn điểm cùng nằm trên một mặt phẳng thì tứ diện bị "dẹt", cả hai thể tích đều bằng 0; đây là kết quả hợp lệ chứ không phải lỗi.

Giải thích công thức

Dựng ba vectơ cạnh từ điểm A: \(\vec{u} = \text{B} - \text{A}\), \(\vec{v} = \text{C} - \text{A}\), \(\vec{w} = \text{D} - \text{A}\). Tích hỗn tạp \(T = \vec{u} \cdot (\vec{v} \times \vec{w})\) bằng đúng định thức của ma trận có ba hàng là \(\vec{u}\), \(\vec{v}\) và \(\vec{w}\). Về mặt hình học, \(|T|\) chính là thể tích của hình hộp do ba vectơ này dựng nên. Một khối tứ diện chiếm đúng một phần sáu hình hộp đó, vậy nên thể tích tứ diện bằng \(|T| / 6\).

$$V_{\text{tet}} = \frac{1}{6}\left| \vec{u} \cdot (\vec{v} \times \vec{w}) \right|$$$$\text{where}\quad \left\{ \begin{aligned} \vec{u} &= \left(\text{B}_x - \text{A}_x,\; \text{B}_y - \text{A}_y,\; \text{B}_z - \text{A}_z\right) \\ \vec{v} &= \left(\text{C}_x - \text{A}_x,\; \text{C}_y - \text{A}_y,\; \text{C}_z - \text{A}_z\right) \\ \vec{w} &= \left(\text{D}_x - \text{A}_x,\; \text{D}_y - \text{A}_y,\; \text{D}_z - \text{A}_z\right) \end{aligned} \right.$$$$V_{\text{par}} = \left| \vec{u} \cdot (\vec{v} \times \vec{w}) \right| = 6\,V_{\text{tet}}$$
Quảng cáo
Khối hộp tạo bởi ba vectơ với một khối tứ diện được làm nổi bật bên trong
Khối tứ diện bằng một phần sáu khối hộp được tạo bởi cùng ba vectơ đó.
Khối tứ diện có đỉnh A và ba vectơ cạnh u, v, w hướng tới B, C, D
Ba vectơ cạnh u, v, w từ điểm A xác định khối tứ diện.

Ví dụ minh họa

Lấy \(\text{A} = (0,0,0)\), \(\text{B} = (2,0,0)\), \(\text{C} = (0,2,0)\), \(\text{D} = (0,0,2)\). Khi đó \(\vec{u} = (2,0,0)\), \(\vec{v} = (0,2,0)\), \(\vec{w} = (0,0,2)\). Tích có hướng \(\vec{v} \times \vec{w} = (4,0,0)\), và \(T = \vec{u} \cdot (4,0,0) = 8\). Vậy thể tích hình hộp là 8 và thể tích tứ diện là \(8 / 6 = 1{,}3333\) đơn vị khối.

Câu hỏi thường gặp

Thứ tự các điểm có quan trọng không? Không. Đổi thứ tự các điểm có thể làm đổi dấu của \(T\) nhưng không bao giờ thay đổi độ lớn, và chúng tôi luôn báo kết quả ở dạng giá trị tuyệt đối.

Vì sao kết quả của tôi bằng 0? Bốn điểm của bạn cùng nằm trên một mặt phẳng (đồng phẳng), nên tứ diện không có thể tích.

Kết quả tính theo đơn vị nào? Theo chính đơn vị độ dài mà tọa độ của bạn sử dụng, nâng lên lũy thừa ba. Nếu tọa độ tính bằng centimet thì kết quả là centimet khối.

Cập nhật lần cuối: