Kết nối qua MCP →

Nhập phép tính

Công thức

Quảng cáo

Kết quả

Giá trị riêng λ₁
3
real eigenvalue
Giá trị riêng λ₂ 1
Phần ảo của λ₁ 0
Phần ảo của λ₂ 0
Vết (a+d) 4
Định thức (ad−bc) 3
Biệt thức (tr²−4det) 4

Công Cụ Này Làm Được Gì

Công cụ này tính giá trị riêng (eigenvalue) của mọi ma trận 2×2 có dạng [[a, b], [c, d]]. Giá trị riêng cho biết một phép biến đổi tuyến tính kéo giãn, co lại hay xoay không gian như thế nào dọc theo các hướng đặc trưng của nó. Chúng xuất hiện ở khắp nơi trong đại số tuyến tính, vật lý, phương trình vi phân, hệ động lực và học máy (chẳng hạn trong phân tích thành phần chính – PCA).

Cách Sử Dụng

Nhập bốn phần tử của ma trận: ab cho hàng thứ nhất, cd cho hàng thứ hai. Máy tính sẽ trả về cả hai giá trị riêng. Khi biệt thức mang dấu âm, hai giá trị riêng tạo thành một cặp phức liên hợp và được hiển thị dưới dạng \(x \pm yi\).

Giải Thích Công Thức

Với ma trận [[a, b], [c, d]], các giá trị riêng chính là nghiệm của đa thức đặc trưng \(\lambda^2 - (\text{tr})\lambda + \det = 0\), trong đó vết \(\text{tr} = a + d\) và định thức \(\det = ad - bc\). Giải bằng công thức nghiệm của phương trình bậc hai, ta được:

$$\lambda = \frac{\text{tr} \pm \sqrt{\text{tr}^2 - 4\cdot\det}}{2}$$

Đại lượng nằm dưới dấu căn, \(\Delta = \text{tr}^2 - 4\cdot\det\), được gọi là biệt thức. Nếu \(\Delta \ge 0\) thì các giá trị riêng là số thực; nếu \(\Delta < 0\) thì chúng là cặp phức liên hợp với phần thực bằng \(\text{tr}/2\) và phần ảo bằng \(\pm\sqrt{-\Delta}/2\).

Quảng cáo
Trục số với hai trị riêng thực và mặt phẳng biểu diễn một cặp liên hợp phức
Biệt thức dương cho hai trị riêng thực; biệt thức âm cho một cặp liên hợp phức.
Ma trận 2x2 với các phần tử đường chéo được tô sáng cho vết và hình chéo cho định thức
Vết là tổng các phần tử trên đường chéo; định thức dùng cả bốn phần tử.

Ví Dụ Minh Họa

Xét ma trận [[2, 1], [1, 2]]. Ở đây \(\text{tr} = 2 + 2 = 4\) và \(\det = (2)(2) - (1)(1) = 3\). Biệt thức là \(4^2 - 4\cdot3 = 16 - 12 = 4\), nên \(\sqrt{4} = 2\). Hai giá trị riêng là \((4 + 2)/2 = 3\) và \((4 - 2)/2 = 1\).

Quảng cáo

Diễn giải các Giá trị riêng của bạn

Mỗi giá trị riêng mô tả cách ánh xạ tuyến tính \(A\) tác động dọc theo hướng véctơ riêng tương ứng. Dấu và loại của các giá trị riêng cho bạn biết về các phép co giãn, hướng, và—khi \(A\) là ma trận của hệ động lực tuyến tính \(\dot{\mathbf{x}}=A\mathbf{x}\)—về sự ổn định lâu dài.

Giá trị riêng thực

  • Dương (\(\lambda>0\)): ánh xạ kéo dài (co giãn) các véctơ dọc theo véctơ riêng đó; trong hệ động lực, thành phần này tăng theo thời gian.
  • Âm (\(\lambda<0\)): ánh xạ phản xạ và/hoặc co lại dọc theo hướng đó; trong hệ động lực, thành phần này suy giảm về phía gốc tọa độ.
  • \(|\lambda|>1\) so với \(|\lambda|<1\): đối với các ánh xạ lặp lại (\(\mathbf{x}_{n+1}=A\mathbf{x}_n\)), độ lớn lớn hơn 1 có nghĩa là co giãn và nhỏ hơn 1 có nghĩa là co lại dọc theo trục đó.
  • \(\lambda=0\): ma trận là suy biến (\(\Delta=0\)); nó thu gọn hướng đó thành một điểm, và \(A^{-1}\) không tồn tại.

Cặp liên hợp phức

Khi \(D<0\) các giá trị riêng là \(\lambda=\alpha\pm\beta i\). Phần ảo \(\beta\) giới thiệu phép quay: các quỹ đạo xoắn ốc hoặc tròn hơn là di chuyển thẳng vào hoặc ra ngoài. Phần thực \(\alpha=\tfrac{\tau}{2}\) xác định liệu xoắn ốc tăng (\(\alpha>0\)), suy giảm (\(\alpha<0\)), hay tạo thành các quỹ đạo kín (\(\alpha=0\)).

Giá trị riêng lặp lại (suy biến)

Khi \(D=0\) có một giá trị riêng duy nhất \(\lambda=\tfrac{\tau}{2}\). Nếu nó vẫn có hai véctơ riêng độc lập thì ma trận là một phép co giãn thuần túy; nếu nó chỉ có một véctơ riêng, thì ma trận là suy biến và động lực bao gồm một phép cắt ngang (nút không thích hợp hoặc suy biến).

Phân loại tính ổn định (vết–định thức)

Đối với hệ thống \(\dot{\mathbf{x}}=A\mathbf{x}\), điểm cân bằng tại gốc tọa độ được phân loại bằng \(\tau\), \(\Delta\), và \(D=\tau^2-4\Delta\):

Điều kiện Loại giá trị riêng Phân loại
\(\Delta<0\) Thực, dấu trái ngược nhau Yên ngựa (không ổn định)
\(\Delta>0,\ \tau<0,\ D\ge 0\) Thực, cả hai âm Nút ổn định
\(\Delta>0,\ \tau>0,\ D\ge 0\) Thực, cả hai dương Nút không ổn định
\(\Delta>0,\ \tau<0,\ D<0\) Phức, phần thực âm Xoắn ốc ổn định
\(\Delta>0,\ \tau>0,\ D<0\) Phức, phần thực dương Xoắn ốc không ổn định
\(\Delta>0,\ \tau=0\) Thuần ảo \(\pm\beta i\) Tâm (ổn định trung tính)

Nói tóm lại: định thức phải dương để có nút hoặc xoắn ốc, dấu của vết xác định tính ổn định (âm = ổn định, dương = không ổn định), và phân biệt thức quyết định nút (\(D\ge0\)) so với xoắn ốc (\(D<0\)). Một định thức âm luôn cho yên ngựa bất kể vết.

Đây là thông tin toán học chung cho mục đích giáo dục, không phải là lời khuyên kỹ thuật hoặc tài chính chuyên nghiệp; xác minh kết quả so với mô hình cụ thể của bạn trước khi dựa vào chúng.

Câu Hỏi Thường Gặp

Nếu giá trị riêng là số phức thì sao? Một ma trận quay như [[0, −1], [1, 0]] có vết bằng 0 và định thức bằng 1, cho \(\Delta = -4\). Khi đó hai giá trị riêng là \(\pm i\), hiển thị thành \(0 + 1i\) và \(0 - 1i\).

Hai giá trị riêng có thể bằng nhau không? Có. Khi biệt thức đúng bằng 0, ma trận có một giá trị riêng kép (suy biến), \(\lambda = \text{tr}/2\).

Định thức cho tôi biết điều gì? Tích của hai giá trị riêng bằng định thức, còn tổng của chúng bằng vết — đây là một cách tiện lợi để kiểm tra lại kết quả của bạn.

Cập nhật lần cuối: