Kết nối qua MCP →

Nhập phép tính

Công thức

Quảng cáo

Kết quả

Ma trận tích C = A × B
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Each entry Cij = row i of A · column j of B

Nhân ma trận 3×3 là gì?

Phép nhân ma trận kết hợp hai ma trận thành một ma trận tích duy nhất. Với hai ma trận 3×3 là A và B, tích C = A × B cũng là một ma trận 3×3. Mỗi phần tử của C được tính bằng tích vô hướng giữa một hàng của A và một cột của B. Phép nhân ma trận là kiến thức nền tảng trong đại số tuyến tính, đồ họa máy tính, vật lý và kỹ thuật — được dùng cho các phép biến đổi, phép quay, giải hệ phương trình và nhiều ứng dụng khác.

Cách sử dụng công cụ này

Nhập đầy đủ chín số của Ma trận A vào lưới 3×3 đầu tiên và chín số của Ma trận B vào lưới thứ hai. Nhấn nút tính toán và công cụ sẽ trả về toàn bộ ma trận tích C kích thước 3×3. Công cụ hỗ trợ cả số thập phân lẫn số âm. Hãy nhớ rằng phép nhân ma trận không có tính giao hoán: A × B thường không bằng B × A.

Giải thích công thức

Phần tử nằm ở hàng i, cột j của ma trận tích được tính như sau:

$$C_{ij} = A_{i1} \cdot B_{1j} + A_{i2} \cdot B_{2j} + A_{i3} \cdot B_{3j}$$

Diễn giải đơn giản: bạn đi ngang theo hàng i của A và đi dọc theo cột j của B, nhân các phần tử tương ứng với nhau rồi cộng ba tích lại. Lặp lại cho cả chín vị trí để điền đầy ma trận tích.

Quảng cáo
Sơ đồ thể hiện một hàng của ma trận A và một cột của ma trận B kết hợp thành một phần tử của ma trận C
Mỗi phần tử tích \(C_{ij}\) là tích vô hướng của hàng i của A và cột j của B.

Ví dụ minh họa

Giả sử A = [[1,2,3],[4,5,6],[7,8,9]] và B là ma trận đơn vị [[1,0,0],[0,1,0],[0,0,1]]. Nhân bất kỳ ma trận nào với ma trận đơn vị sẽ cho lại chính ma trận ban đầu, nên C = A. Ví dụ $$C_{11} = 1 \cdot 1 + 2 \cdot 0 + 3 \cdot 0 = 1$$ và $$C_{23} = 4 \cdot 0 + 5 \cdot 0 + 6 \cdot 1 = 6.$$

Tính từng bước một phần tử của tích ma trận bằng ba số hạng nhân-rồi-cộng
Tính một phần tử: nhân các cặp số rồi cộng ba tích lại.

Cách Nhân Ma Trận 3×3 Bằng Tay

  1. Kiểm tra kích thước. Tích \(A\times B\) chỉ được định nghĩa khi số cột của \(A\) bằng số hàng của \(B\). Đối với hai ma trận 3×3, điều này tự động thỏa mãn, và kết quả \(C\) cũng là 3×3.
  2. Chọn phần tử đích \(C_{ij}\). Chọn hàng \(i\) (1, 2 hoặc 3) và cột \(j\) (1, 2 hoặc 3) của kết quả bạn muốn điền vào.
  3. Chọn hàng \(i\) của \(A\) và cột \(j\) của \(B\). Bạn sẽ kết hợp ba số trong hàng đó của \(A\) với ba số trong cột đó của \(B\).
  4. Nhân các phần tử ghép cặp. Ghép thứ nhất với thứ nhất, thứ hai với thứ hai, thứ ba với thứ ba: \(a_{i1}b_{1j}\), \(a_{i2}b_{2j}\), và \(a_{i3}b_{3j}\).
  5. Cộng ba tích. Cộng chúng lại để được phần tử duy nhất: \(C_{ij}=a_{i1}b_{1j}+a_{i2}b_{2j}+a_{i3}b_{3j}\). Đây chính xác là tích vô hướng của hàng và cột.
  6. Lặp lại cho cả chín vị trí. Xử lý mọi tổ hợp của \(i=1,2,3\) và \(j=1,2,3\) — tổng cộng chín tích vô hướng, mỗi tích sử dụng ba phép nhân và hai phép cộng.
  7. Lắp ráp ma trận tích. Đặt mỗi \(C_{ij}\) vào vị trí hàng \(i\), cột \(j\) của nó để tạo thành ma trận 3×3 cuối cùng \(C\). Theo dõi cẩn thận các dấu khi các phần tử âm có liên quan.
Quảng cáo

Các Thuật Ngữ Chính & Định Nghĩa

Ma trận
Một mảng chữ nhật các số được sắp xếp thành các hàng và cột; một ma trận 3×3 có ba hàng và ba cột (chín phần tử).
Phần tử / thành phần
Một số duy nhất trong ma trận, được viết \(a_{ij}\), trong đó \(i\) là hàng của nó và \(j\) là cột của nó.
Hàng
Một dòng ngang các phần tử. Hàng \(i\) của một ma trận 3×3 là \((a_{i1}, a_{i2}, a_{i3})\).
Cột
Một dòng dọc các phần tử. Cột \(j\) là \((a_{1j}, a_{2j}, a_{3j})\).
Tích vô hướng
Tổng các tích của các thành phần ghép cặp của hai danh sách có độ dài bằng nhau: \(\sum_k a_k b_k\). Mỗi phần tử tích \(C_{ij}\) là tích vô hướng của hàng \(i\) của \(A\) và cột \(j\) của \(B\).
Ma trận tích
Kết quả \(C = A\times B\), phần tử \(C_{ij}\) của nó là tích vô hướng của hàng \(i\) của \(A\) với cột \(j\) của \(B\).
Ma trận đơn vị
Ma trận vuông \(I\) có 1 trên đường chéo chính và 0 ở nơi khác. Nó thỏa mãn \(A\times I = I\times A = A\) với bất kỳ \(A\) phù hợp nào.
Giao hoán
Một phép toán có tính giao hoán nếu thứ tự không quan trọng. Phép nhân ma trận nói chung không giao hoán: thường \(A\times B \neq B\times A\).
Phù hợp / quy tắc kích thước
Hai ma trận có thể được nhân với nhau chỉ khi số cột của ma trận thứ nhất bằng số hàng của ma trận thứ hai. Một ma trận \(m\times n\) nhân với ma trận \(n\times p\) cho kết quả \(m\times p\).

Câu hỏi thường gặp

A × B có bằng B × A không? Không. Phép nhân ma trận không có tính giao hoán; đổi thứ tự thường cho kết quả khác nhau.

Tôi có thể nhân hai ma trận khác kích thước không? Hai ma trận chỉ nhân được với nhau khi số cột của ma trận thứ nhất bằng số hàng của ma trận thứ hai. Hai ma trận 3×3 luôn thỏa mãn điều kiện này.

Nhân với ma trận đơn vị thì có tác dụng gì? Ma trận đơn vị đóng vai trò giống số 1 — A × I = A, giữ nguyên ma trận ban đầu.

Cập nhật lần cuối: