Diện tích hình chữ nhật là gì?
Diện tích hình chữ nhật là phần mặt phẳng được giới hạn bởi bốn cạnh của nó. Hình chữ nhật có hai cặp cạnh song song và bằng nhau — chiều dài và chiều rộng — gặp nhau tại các góc vuông. Bạn tính diện tích bằng cách nhân chiều dài với chiều rộng, kết quả thu được tính bằng đơn vị diện tích (chẳng hạn cm², m² hoặc ft²).
Cách dùng công cụ này
Hãy nhập chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật theo cùng một đơn vị đo, rồi xem ngay kết quả. Bên cạnh diện tích, công cụ còn cho thêm hai thông số hữu ích: chu vi (tổng độ dài bao quanh hình chữ nhật) và đường chéo (khoảng cách thẳng nối hai góc đối diện). Vì công cụ không phụ thuộc vào đơn vị cụ thể, kết quả sẽ được trả về đúng theo đơn vị bạn đã nhập — nhập inch thì nhận về inch vuông.
Giải thích công thức
Công thức cốt lõi là $$A = d \times r$$ trong đó \(d\) là chiều dài và \(r\) là chiều rộng. Chu vi dùng công thức $$P = 2(d + r)$$ còn đường chéo được suy ra từ định lý Pythagoras: $$c = \sqrt{d^{2} + r^{2}}$$ bởi đường chéo chính là cạnh huyền của tam giác vuông tạo bởi hai cạnh của hình chữ nhật.
Ví dụ minh họa
Giả sử một căn phòng dài 10 mét và rộng 5 mét. Diện tích là $$10 \times 5 = 50 \text{ m}^2$$ Chu vi là $$2 \times (10 + 5) = 30 \text{ m}$$ Đường chéo là $$\sqrt{10^{2} + 5^{2}} = \sqrt{125} \approx 11{,}18 \text{ m}$$ Như vậy, bạn sẽ cần 50 mét vuông vật liệu lát sàn để phủ kín căn phòng.
Bảng Quy Đổi Đơn Vị Diện Tích
Diện tích luôn được biểu thị bằng các đơn vị bình phương. Vì diện tích tỉ lệ theo bình phương của chiều dài, hệ số quy đổi giữa hai đơn vị diện tích là bình phương của hệ số chiều dài tương ứng. Ví dụ, vì 1 ft = 12 in, nên ta có \(1\,\text{ft}^2 = 12^2 = 144\,\text{in}^2\). Bảng dưới đây liệt kê các quy đổi được sử dụng thường xuyên nhất cho công việc hàng ngày và xây dựng.
| Từ | Đến | Nhân với |
|---|---|---|
| 1 mét vuông (m²) | feet vuông (ft²) | 10.7639 |
| 1 feet vuông (ft²) | inches vuông (in²) | 144 |
| 1 inches vuông (in²) | feet vuông (ft²) | 0.0069444 (= 1/144) |
| 1 yard vuông (yd²) | feet vuông (ft²) | 9 |
| 1 acre | feet vuông (ft²) | 43,560 |
| 1 hecta (ha) | mét vuông (m²) | 10,000 |
| 1 xentimét vuông (cm²) | mét vuông (m²) | 0.0001 (= 1/10,000) |
| 1 mét vuông (m²) | xentimét vuông (cm²) | 10,000 |
Để quy đổi một diện tích được tính toán, hãy nhân với hệ số được hiển thị. Ví dụ, một căn phòng có diện tích đo được là \(15\,\text{m}^2\) tương đương \(15 \times 10.7639 = 161.46\,\text{ft}^2\), và một mảnh đất rộng 1 acre tương đương \(43{,}560\,\text{ft}^2\), tương ứng khoảng \(4{,}047\,\text{m}^2\).
Câu hỏi thường gặp
Kết quả dùng đơn vị nào? Diện tích được tính bằng đơn vị vuông của đơn vị bạn nhập vào. Nếu bạn nhập theo feet thì diện tích sẽ tính bằng feet vuông.
Thứ tự chiều dài và chiều rộng có quan trọng không? Không. Phép nhân có tính giao hoán, nên \(10 \times 5\) và \(5 \times 10\) đều cho cùng một diện tích.
Làm sao để tính diện tích hình vuông? Hình vuông là một hình chữ nhật có các cạnh bằng nhau, vì vậy bạn chỉ cần nhập cùng một giá trị cho chiều dài và chiều rộng.