Kết nối qua MCP →

Nhập phép tính

Công thức

Quảng cáo

Kết quả

Khoảng tin cậy cho p₁ − p₂
-0,0315  to  0,2315
hiệu của hai tỷ lệ
Tỷ lệ 1 (p̂₁) 0,4
Tỷ lệ 2 (p̂₂) 0,3
Hiệu (p̂₁ − p̂₂) 0,1
Sai số chuẩn 0,067082
Giá trị z 1,96
Biên sai số 0,131478

Công Cụ Này Làm Gì

Công cụ này ước lượng khoảng tin cậy (KTC) cho hiệu giữa hai tỷ lệ tổng thể độc lập. Bạn chỉ cần nhập số trường hợp thành công và cỡ mẫu của hai nhóm, chọn mức tin cậy (90%, 95% hoặc 99%), và máy tính sẽ trả về cận dưới cùng cận trên của khoảng, kèm theo các tỷ lệ mẫu, sai số chuẩn, giá trị z và biên sai số. Đây là phương pháp thống kê phổ quát, không bị giới hạn bởi quốc gia hay khu vực nào.

Cách Sử Dụng

Nhập x₁ (số thành công ở nhóm 1) và n₁ (cỡ mẫu của nhóm 1), sau đó nhập x₂ và n₂ cho nhóm 2. Chọn mức tin cậy và đọc kết quả khoảng. Nếu khoảng chứa giá trị 0, hiệu giữa hai tỷ lệ không có ý nghĩa thống kê ở mức tin cậy đó. Nếu khoảng nằm hoàn toàn trên hoặc dưới 0, nghĩa là một tỷ lệ lớn hơn tỷ lệ kia một cách có ý nghĩa.

Giải Thích Công Thức

Các tỷ lệ mẫu được tính bằng \(\hat{p}_1 = x_1/n_1\) và \(\hat{p}_2 = x_2/n_2\). Sai số chuẩn kết hợp phương sai của từng ước lượng:

$$SE = \sqrt{\frac{\hat{p}_1(1-\hat{p}_1)}{n_1} + \frac{\hat{p}_2(1-\hat{p}_2)}{n_2}}$$

Khoảng tin cậy khi đó là

$$\left(\hat{p}_1 - \hat{p}_2\right) \pm z \cdot SE$$

trong đó \(z\) là giá trị tới hạn (1,645 cho 90%, 1,960 cho 95%, 2,576 cho 99%). Đây là phương pháp Wald (xấp xỉ phân phối chuẩn), cho kết quả tốt khi mỗi nhóm có ít nhất khoảng 10 trường hợp thành công và 10 trường hợp thất bại.

Quảng cáo
Hai biểu đồ cột mẫu thể hiện số thành công trên tổng số của hai nhóm, dẫn đến hiệu của hai tỷ lệ
Mỗi mẫu đóng góp một tỷ lệ (số thành công ÷ cỡ mẫu); hiệu của chúng là đại lượng cần ước lượng.
Trục số thể hiện hiệu của hai tỷ lệ với khoảng tin cậy đối xứng quanh ước lượng điểm
Khoảng tin cậy mở rộng một biên sai số đối xứng về mỗi phía của \(\hat{p}_1-\hat{p}_2\).

Ví Dụ Minh Họa

Giả sử nhóm 1 có 40 trường hợp thành công trên tổng 100 (\(\hat{p}_1 = 0{,}40\)) và nhóm 2 có 30 trên 100 (\(\hat{p}_2 = 0{,}30\)). Hiệu là 0,10.

$$SE = \sqrt{\frac{0{,}40\cdot 0{,}60}{100} + \frac{0{,}30\cdot 0{,}70}{100}} = \sqrt{0{,}0024 + 0{,}0021} = \sqrt{0{,}0045} \approx 0{,}06708$$

Ở mức 95%, biên sai số =

$$1{,}95996 \times 0{,}06708 \approx 0{,}13148$$

Khoảng tin cậy xấp xỉ \(0{,}10 \pm 0{,}131\), tức khoảng (−0,0315; 0,2315). Vì khoảng này chứa giá trị 0 nên hiệu không có ý nghĩa thống kê ở mức 95%.

Câu Hỏi Thường Gặp

Khi nào phương pháp xấp xỉ chuẩn hợp lệ? Quy tắc thông dụng là mỗi nhóm phải có ít nhất 10 thành công và 10 thất bại; với mẫu rất nhỏ, bạn nên cân nhắc các phương pháp chính xác.

Khoảng chứa giá trị 0 có ý nghĩa gì? Điều này cho thấy không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa hai tỷ lệ ở mức tin cậy đã chọn.

Tỷ lệ có thể vượt ra ngoài khoảng [−1; 1] không? Bản thân hiệu luôn nằm trong khoảng từ −1 đến 1, nhưng về mặt lý thuyết, các cận của khoảng Wald có thể vượt nhẹ ra ngoài các giá trị hợp lý khi dữ liệu đầu vào quá cực đoan.

Cập nhật lần cuối: