Kết nối qua MCP →

Nhập phép tính

Các hàm được hỗ trợ:

t (hàm đồng nhất), t^2 (bình phương), t^3 (lập phương), sin(t), cos(t), tan(t), exp(t) (hàm mũ), log(t) (logarit tự nhiên), sqrt(t) (căn bậc hai)

Công thức

Quảng cáo

Kết quả

Dữ liệu nhập Giá trị
x(t) t
y(t) t^2
t 5
Kết quả Giá trị
Điểm (x, y) (5, 25)
Độ cong 0,002
Bán kính cong 507,5187
Tâm đường tròn mật tiếp (-500, 75,5)

Đường Tròn Mật Tiếp Là Gì?

Đường tròn mật tiếp là đường tròn xấp xỉ tốt nhất một đường cong tại một điểm cụ thể. Nó "hôn" lấy đường cong ngay tại điểm đó (chữ Latin osculare có nghĩa là "hôn"), không chỉ đi qua điểm ấy mà còn trùng với độ dốc của đường cong và độ uốn cong của nó. Với mọi đường cong tham số trơn được xác định bởi \(x(t)\) và \(y(t)\), đường tròn mật tiếp tại một giá trị tham số \(t\) cho trước sẽ có cùng phương tiếp tuyến và cùng độ cong với đường cong tại điểm đó.

Công cụ này nhận các phương trình tham số của bạn cùng một giá trị \(t\), rồi trả về ba kết quả: độ cong \(\kappa\), bán kính cong \(R\) và tọa độ tâm của đường tròn. Những đại lượng này được dùng rộng rãi trong vật lý, thiết kế đường bộ và đường sắt, đồ họa máy tính cũng như hình học vi phân.

Đường cong với một đường tròn mật tiếp tiếp xúc tại một điểm
Đường tròn mật tiếp ôm sát đường cong tại một điểm, cùng chung tiếp tuyến và độ cong.

Cách Sử Dụng Máy Tính

  • Nhập thành phần x của đường cong dưới dạng hàm theo \(t\), ví dụ cos(t).
  • Nhập thành phần y, ví dụ sin(t).
  • Nhập giá trị tham số \(t\) tại đó bạn muốn xác định đường tròn (tính bằng radian khi có dùng hàm lượng giác).
  • Đọc kết quả độ cong, bán kính và tọa độ tâm.

Giải Thích Các Công Thức

Đối với đường cong tham số, độ cong được tính bằng:

$$\kappa = \frac{\left| x^{\prime} y^{\prime\prime} - y^{\prime} x^{\prime\prime} \right|}{\left( x^{\prime 2} + y^{\prime 2} \right)^{3/2}}$$

Bán kính cong chính là nghịch đảo của độ cong: \(R = \frac{1}{\kappa}\). Bán kính lớn nghĩa là đường cong uốn thoải; bán kính nhỏ nghĩa là khúc cua gắt.

Tâm của đường tròn mật tiếp nằm cách đường cong một khoảng \(R\), theo phương pháp tuyến hướng vào trong. Tọa độ của tâm được tính từ điểm \((x, y)\) cộng với độ dịch chuyển pháp tuyến tương ứng.

Quảng cáo
Sơ đồ thể hiện bán kính cong, tâm và tiếp tuyến tại một điểm trên đường cong
Bán kính \(R\) là nghịch đảo của độ cong; tâm nằm theo hướng pháp tuyến hướng vào trong.

Ví Dụ Minh Họa

Xét đường cong \(x(t) = \cos(t)\), \(y(t) = \sin(t)\) — chính là đường tròn đơn vị — tại \(t = 0\). Ở đây ta có \(x^{\prime} = -\sin(t)\), \(y^{\prime} = \cos(t)\), \(x^{\prime\prime} = -\cos(t)\), \(y^{\prime\prime} = -\sin(t)\). Tại \(t = 0\), ta thu được độ cong \(\kappa = 1\), nên bán kính \(R = 1\). Tâm nằm tại gốc tọa độ \((0, 0)\). Điều này hoàn toàn hợp lý: đường tròn mật tiếp của một đường tròn đơn vị chính là bản thân đường tròn đó.

Câu Hỏi Thường Gặp

\(t\) dùng đơn vị nào? Nếu hàm của bạn chứa các số hạng lượng giác, \(t\) được hiểu là radian. Với các đường cong đa thức, \(t\) chỉ là một tham số không thứ nguyên.

Nếu độ cong bằng 0 thì sao? Tại điểm uốn hoặc trên một đoạn thẳng, \(\kappa = 0\) và bán kính trở nên vô hạn — khi đó không tồn tại đường tròn mật tiếp hữu hạn, mà chỉ có một đường tiếp tuyến.

Vì sao độ cong lại hữu ích? Nó định lượng mức độ "gắt" của một khúc cua. Kỹ sư dùng nó để giới hạn gia tốc ngang trên đường, còn các họa sĩ hoạt hình dùng nó để tạo những quỹ đạo chuyển động mượt mà.

Cập nhật lần cuối: