Công cụ này làm gì?
Công cụ giúp bạn chuyển đổi nồng độ dung dịch qua lại giữa ba đơn vị phổ biến: phần trăm khối lượng/thể tích (% w/v), miligam trên mililít (mg/mL) và phần triệu (ppm). Nó dựa trên mối quan hệ chuẩn áp dụng cho dung dịch nước loãng: 1% w/v = 10 mg/mL = 10.000 ppm. Bạn chỉ cần nhập một giá trị, chọn đơn vị tương ứng, là có ngay cả ba giá trị quy đổi.
Cách sử dụng
Nhập giá trị nồng độ, chọn xem giá trị đó đang ở đơn vị % w/v, mg/mL hay ppm, rồi bấm tính. Công cụ sẽ quy giá trị bạn nhập về một đơn vị nền chung (mg/mL), sau đó hiển thị kết quả ở cả ba đơn vị. Lưu ý % w/v nghĩa là số gam chất tan có trong 100 mL dung dịch, nên 1 g trong 100 mL tương đương 10 mg/mL.
Giải thích công thức
Vì 1 g = 1000 mg và 100 mL là thể tích quy chiếu của % w/v, nên 1% w/v = 1000 mg / 100 mL = 10 mg/mL. Với dung dịch nước loãng, nơi 1 mL ≈ 1 g, ta có 1 mg/mL ≈ 1000 ppm. Ghép các quan hệ này lại, ta được 1% w/v = 10 mg/mL = 10.000 ppm.
$$\text{mg/mL} = \text{Value (\% w/v)} \times 10, \quad \text{ppm} = \text{mg/mL} \times 1000$$
Ví dụ minh họa
Giả sử bạn có dung dịch nước muối sinh lý 0,9% w/v. Nhân với 10: \(0{,}9 \times 10 = 9\) mg/mL. Tiếp tục nhân với 1000: \(9 \times 1000 = 9000\) ppm. Vậy nước muối sinh lý có nồng độ 9 mg/mL hay 9.000 ppm natri clorua.
Câu hỏi thường gặp
ppm có đúng bằng mg/L không? Với dung dịch nước loãng có khối lượng riêng xấp xỉ 1 g/mL thì 1 ppm ≈ 1 mg/L, và 1 mg/mL = 1000 mg/L = 1000 ppm. Phép xấp xỉ này khá chính xác với dung dịch loãng.
% w/v là gì? Là phần trăm khối lượng theo thể tích: số gam chất tan hòa tan trong 100 mL dung dịch.
Khối lượng riêng có ảnh hưởng không? Phép quy đổi sang ppm giả định dung dịch có khối lượng riêng khoảng 1 g/mL (đặc trưng của nước). Với dung dịch rất đậm đặc hoặc dung dịch không phải nước, bạn cần hiệu chỉnh theo khối lượng riêng thực tế.