Kết nối qua MCP →

Nhập phép tính

Công thức

Quảng cáo

Kết quả

Mô men quán tính tiết diện (quanh trục trung hòa)
4.166.666,67
mm⁴
Diện tích mặt cắt A 5.000 mm²
Khoảng cách đến thớ ngoài cùng c 50 mm
Mô đun chống uốn S = I/c 83.333,33 mm³
Bán kính quán tính r = √(I/A) 28,8675 mm

Mô Men Quán Tính Tiết Diện Là Gì?

Mô men quán tính tiết diện, hay còn gọi là mô men diện tích bậc hai, cho biết vật liệu của mặt cắt được phân bố như thế nào quanh trục uốn. Giá trị càng lớn thì tiết diện càng chống uốn tốt và cứng hơn. Đây là một đại lượng hoàn toàn mang tính hình học (đơn vị là chiều dài mũ 4, ở đây dùng mm⁴) và đóng vai trò nền tảng trong các bài toán tính độ võng của dầm cũng như ứng suất uốn. Máy tính này xử lý hai dạng mặt cắt phổ biến nhất: hình chữ nhật đặc và hình tròn đặc, đồng thời trả về mô men quán tính quanh trục trọng tâm (trục trung hòa) cùng với mô đun chống uốn và bán kính quán tính.

Mặt cắt ngang dầm với trục trung hòa và phần tử diện tích ở khoảng cách y
Mômen quán tính diện tích đo cách diện tích mặt cắt phân bố quanh trục trung hòa.

Cách Sử Dụng Máy Tính

Trước tiên, hãy chọn hình dạng mặt cắt của bạn. Với hình chữ nhật, nhập chiều rộng \(b\) (song song với trục uốn) và chiều cao \(h\) (vuông góc với trục uốn). Với hình tròn đặc, chỉ cần nhập đường kính \(d\). Bấm nút tính toán để nhận được mô men quán tính \(I\), diện tích mặt cắt \(A\), khoảng cách \(c\) đến thớ ngoài cùng, mô đun chống uốn \(S = I/c\) và bán kính quán tính \(r = \sqrt{I/A}\). Hãy nhập tất cả kích thước theo đơn vị milimét để kết quả mô men quán tính có đơn vị mm⁴.

Giải Thích Công Thức

Với hình chữ nhật, mô men diện tích bậc hai quanh trục trọng tâm nằm ngang là $$I = \frac{\text{Width } b \cdot \text{Height } h^{3}}{12}$$ Hãy để ý rằng chiều cao được nâng lên lũy thừa bậc ba: nếu tăng gấp đôi chiều cao của dầm thì độ cứng chống uốn tăng lên gấp tám lần, trong khi tăng gấp đôi chiều rộng chỉ làm độ cứng tăng gấp đôi. Với hình tròn đặc, $$I = \frac{\pi \cdot \text{Diameter } d^{4}}{64}$$ quanh bất kỳ đường kính nào đi qua tâm. Mô đun chống uốn \(S = I/c\) (với \(c\) là khoảng cách đến thớ xa nhất) liên hệ trực tiếp mô men uốn với ứng suất lớn nhất qua công thức \(\sigma = M/S\).

Quảng cáo
Hình chữ nhật có chiều rộng b và chiều cao h, và hình tròn có đường kính d, cả hai đều thể hiện trục uốn
Các kích thước dùng trong công thức mặt cắt chữ nhật và hình tròn.

Ví Dụ Minh Họa

Xét một hình chữ nhật rộng 50 mm và cao 100 mm. $$I = \frac{50 \times 100^{3}}{12} = \frac{50 \times 1{.}000{.}000}{12} = \frac{50{.}000{.}000}{12} \approx 4{.}166{.}666{,}67 \text{ mm}^4$$ Diện tích là \(50 \times 100 = 5{.}000 \text{ mm}^2\), \(c = 50\) mm, do đó \(S = 4{.}166{.}666{,}67 / 50 \approx 83{.}333{,}33 \text{ mm}^3\), và \(r = \sqrt{4{.}166{.}666{,}67 / 5{.}000} \approx 28{,}87\) mm.

Câu Hỏi Thường Gặp

Đại lượng này có giống mô men quán tính khối lượng không? Không. Mô men quán tính tiết diện mang tính hình học (đơn vị chiều dài mũ 4) và chi phối độ cứng chống uốn; còn mô men quán tính khối lượng (khối lượng × chiều dài²) chi phối động lực học quay.

Tính theo trục nào? Giá trị được lấy quanh trục trọng tâm. Với hình chữ nhật là trục nằm ngang đi qua tâm; với hình tròn thì bất kỳ đường kính nào cũng cho kết quả như nhau.

Tôi có thể dùng đơn vị inch không? Có — các công thức không phụ thuộc vào đơn vị. Nếu bạn nhập theo inch thì mô men quán tính sẽ có đơn vị inch⁴ và các đại lượng còn lại cũng theo hệ đơn vị tương ứng.

Cập nhật lần cuối: