Kết nối qua MCP →

Nhập phép tính

Công thức

Quảng cáo

Kết quả

Nghiệm x₁
2
nghiệm thứ nhất
Nghiệm x₂ 1
Biệt thức (b²−4ac) 1
Loại nghiệm Two distinct real roots

Công Cụ Này Làm Được Gì

Công cụ giúp bạn giải phương trình bậc hai dạng \(ax^2 + bx + c = 0\) để tìm ẩn x. Bạn chỉ cần nhập ba hệ số a, b và c, máy tính sẽ trả về cả hai nghiệm (\(x_1\) và \(x_2\)), giá trị biệt thức (delta) và cho biết nghiệm là số thực hay số phức. Công cụ áp dụng được với mọi hệ số thực và là một công cụ đại số phổ quát, không bị giới hạn theo quốc gia hay vùng lãnh thổ nào.

Cách Sử Dụng

Nhập hệ số của x² vào ô a, hệ số của x vào ô b, và số hạng tự do vào ô c. Ví dụ, phương trình \(2x^2 - 3x - 5 = 0\) có a = 2, b = −3, c = −5. Bấm nút tính là bạn thấy ngay kết quả. Nếu lỡ nhập a = 0 thì phương trình không còn là bậc hai nữa, lúc này công cụ sẽ tự động chuyển sang giải phương trình bậc nhất \(bx + c = 0\) thay vì báo lỗi.

Giải Thích Công Thức

Công thức nghiệm của phương trình bậc hai là $$x = \frac{-b \pm \sqrt{b^2 - 4ac}}{2a}$$ Biểu thức nằm trong dấu căn, \(\Delta = b^2 - 4ac\), được gọi là biệt thức (delta). Khi \(\Delta > 0\) phương trình có hai nghiệm thực phân biệt; khi \(\Delta = 0\) phương trình có một nghiệm kép (nghiệm thực trùng nhau); và khi \(\Delta < 0\) phương trình có hai nghiệm là cặp số phức liên hợp, viết dưới dạng \(p \pm qi\).

Phân tích có chú thích công thức nghiệm bậc hai cho thấy tử số, căn bậc hai và mẫu số
Các phần của công thức nghiệm bậc hai: tử số, biệt thức dưới dấu căn và mẫu số 2a.

Ví Dụ Minh Họa

Giải phương trình \(x^2 - 3x + 2 = 0\) (a = 1, b = −3, c = 2). Biệt thức bằng $$(-3)^2 - 4 \cdot 1 \cdot 2 = 9 - 8 = 1$$ Vậy $$x = \frac{3 \pm \sqrt{1}}{2} = \frac{3 \pm 1}{2}$$ suy ra \(x_1 = 2\) và \(x_2 = 1\). Cả hai nghiệm đều là số thực và phân biệt.

Ba parabol minh họa hai nghiệm, một nghiệm và không có nghiệm thực
Biệt thức quyết định parabol có hai, một hay không có nghiệm thực.

Câu Hỏi Thường Gặp

Nếu biệt thức âm thì sao? Khi đó phương trình vô nghiệm thực; thay vào đó nó có hai nghiệm phức dạng \(p \pm qi\), và công cụ này sẽ hiển thị cho bạn.

Hệ số a có thể bằng 0 không? Nếu a = 0 thì phương trình là bậc nhất chứ không phải bậc hai. Công cụ sẽ tự nhận biết điều này và giải \(bx + c = 0\), trả về \(x = -c/b\).

Tại sao lại có hai nghiệm? Dấu ± trong công thức tạo ra hai giá trị; trên đồ thị, một parabol thường cắt trục hoành tại hai điểm, tương ứng với hai nghiệm của phương trình.

Cập nhật lần cuối: