Kết nối qua MCP →

Nhập phép tính

Công thức

Quảng cáo

Kết quả

name="result"
Thời gian về quá khứ
1.747.981.977
năm trước hiện tại
Thời gian về quá khứ (triệu năm) 1.747,98 million years
Tỷ lệ U-235 hiện nay 0.0072 (0.720%)
Chu kỳ bán rã U-235 703,8 triệu năm
Chu kỳ bán rã U-238 4,468 tỷ năm

Giá trị dương nghĩa là tỷ lệ U-235 bạn nhập cao hơn mức 0,720% hiện nay, tức nằm trong quá khứ. Giá trị âm sẽ cho biết một thời điểm trong tương lai (tỷ lệ nhập vào thấp hơn 0,720%). Mô hình hệ kín hai đồng vị (U-235 + U-238) đã được đơn giản hóa.

Công cụ này làm gì

Uranium tự nhiên ở khắp mọi nơi trong hệ Mặt Trời ngày nay đều có cùng thành phần đồng vị: khoảng 0,720% U-235 và 99,275% U-238 tính theo số nguyên tử. Do U-235 phân rã nhanh hơn U-238 rất nhiều (chu kỳ bán rã lần lượt là 703,8 triệu năm so với 4,468 tỷ năm), nên trong quá khứ xa xôi tỷ lệ U-235 từng cao hơn hiện nay. Máy tính này đảo ngược mối quan hệ đó: bạn nhập tỷ lệ nguyên tử U-235 mà một mẫu uranium tự nhiên từng có, và công cụ sẽ ước tính cách đây bao nhiêu năm thành phần ấy tồn tại.

Cách sử dụng

Nhập độ giàu U-235 trong quá khứ dưới dạng tỷ lệ nguyên tử (một số nằm giữa 0 và 1), hoặc chuyển danh sách đơn vị sang phần trăm rồi nhập theo dạng phần trăm. Giá trị mặc định 0,03 (tức 3%) là một mức làm giàu tiêu biểu cao hơn hiện tại. Công cụ trả về khoảng thời gian tính từ hiện tại trở về trước, theo đơn vị năm và triệu năm.

Giải thích công thức

Phân rã phóng xạ tuân theo \(N(t) = N_0\, e^{-\lambda t}\), với \(\lambda = \ln(2)/T_{\text{bán rã}}\). Khi nhìn ngược về quá khứ, mỗi đồng vị đều từng tồn tại với lượng nhiều hơn, nên tỷ số U-235 trên U-238 trong quá khứ là \(R = R_0\, e^{(\lambda_{235} - \lambda_{238}) t}\), trong đó \(R_0\) là tỷ số hiện tại. Chuyển tỷ lệ thành tỷ số bằng \(R = f/(1-f)\) rồi giải tìm \(t\), ta được

$$t = \frac{\ln(R/R_0)}{\lambda_{235} - \lambda_{238}}$$

Với \(\lambda_{235} = 9{,}8487\times10^{-10}/\text{năm}\) và \(\lambda_{238} = 1{,}55136\times10^{-10}/\text{năm}\), hiệu số của chúng là \(8{,}29734\times10^{-10}/\text{năm}\).

Diagram showing the U-235 to U-238 ratio R decreasing from R0 at present day backward to a higher value in the past
The isotope ratio R is larger in the past; comparing it to today's value R0 gives the age t.
Two exponential decay curves for U-235 and U-238 starting from equal amounts, with U-235 dropping faster, plotted against time
U-235 decays faster than U-238, so their ratio shrinks predictably over time.

Ví dụ minh họa

Với tỷ lệ U-235 trong quá khứ là 0,03:

$$R_0 = \frac{0{,}0072}{0{,}9928} = 0{,}0072522$$$$R = \frac{0{,}03}{0{,}97} = 0{,}0309278$$$$\ln\!\left(\frac{R}{R_0}\right) = \ln(4{,}2646) = 1{,}45035$$

Chia cho \(8{,}29734\times10^{-10}\) ta được \(t = 1{,}748\times10^{9}\) năm, tức khoảng 1.748 triệu năm trước.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao tỷ lệ U-235 cao hơn lại tương ứng với thời điểm xa hơn trong quá khứ? U-235 phân rã nhanh hơn U-238 khoảng sáu lần, vì vậy càng lùi về quá khứ thì tỷ lệ U-235 từng càng lớn.

Nếu tôi nhập một tỷ lệ thấp hơn 0,720% thì sao? Kết quả sẽ âm, cho biết một thời điểm trong tương lai, vì U-235 vẫn tiếp tục giảm dần so với U-238. Công cụ này được thiết kế để định tuổi trong quá khứ.

Độ chính xác đến đâu? Đây là mô hình hệ kín hai đồng vị (U-235 + U-238) đã được đơn giản hóa, bỏ qua U-234 và các đồng vị vết, đồng thời giả định không có nhiễm bẩn — đúng với mục đích của công cụ tham chiếu gốc.

Cập nhật lần cuối: