Kết nối qua MCP →

Nhập phép tính

Công thức

Công thức: Máy tính y+
Show calculation steps (1)
  1. Friction velocity

    Friction velocity: Máy tính y+

    Friction (shear) velocity from wall shear stress and density

Quảng cáo

Kết quả

Khoảng cách thành không thứ nguyên
0,9669
y+
Vận tốc ma sát u_τ 0,285714 m/s

y+ là gì?

Khoảng cách thành không thứ nguyên, ký hiệu là y+ (đọc là y-plus), là một thông số quan trọng trong mô phỏng động lực học chất lưu (CFD). Nó cho biết độ cao của ô lưới đầu tiên trong lớp biên rối so với thang chiều dài nhớt. Nói cách khác, y+ giúp bạn biết lưới sát thành có phân giải được lớp con nhớt (viscous sublayer), lớp đệm (buffer layer) hay phải dựa vào hàm thành (wall functions) trong vùng log-law.

Sơ đồ lớp lưới gần bề mặt thể hiện khoảng cách y của ô đầu tiên từ bề mặt rắn vào dòng chảy
y+ đo khoảng cách không thứ nguyên của ô lưới đầu tiên tính từ bề mặt.

Cách sử dụng máy tính

Nhập mật độ chất lưu \(\rho\), độ nhớt động lực \(\mu\), ứng suất cắt tại thành \(\tau_w\) và khoảng cách \(y\) từ thành đến tâm ô lưới đầu tiên. Công cụ sẽ tính vận tốc ma sát \(u_\tau\) rồi đến y+. Hãy nhắm tới y+ ≈ 1 cho các mô hình phân giải sát thành (low-Reynolds), và khoảng 30–300 khi dùng hàm thành (wall functions).

Giải thích công thức

Trước tiên, vận tốc ma sát được tính từ ứng suất cắt tại thành:

$$u_\tau = \sqrt{\frac{\tau_w}{\rho}}$$

Đại lượng vận tốc này đặc trưng cho dòng rối ở sát thành. Sau đó

$$y^+ = \frac{\rho \, u_\tau \, y}{\mu}$$

tức là quy đổi khoảng cách vật lý \(y\) theo thang chiều dài nhớt \(\nu/u_\tau\), trong đó \(\nu = \mu/\rho\) là độ nhớt động học. Tương đương, ta có \(y^+ = u_\tau \, y / \nu\).

Biểu đồ vận tốc gần bề mặt chia thành lớp con nhớt, lớp đệm và vùng log theo y+
Các vùng của lớp biên tương ứng với các khoảng giá trị y+ khác nhau.

Ví dụ minh họa

Với không khí: \(\rho = 1{,}225 \ \text{kg/m}^3\), \(\mu = 1{,}81 \times 10^{-5} \ \text{Pa}\cdot\text{s}\), \(\tau_w = 0{,}1 \ \text{Pa}\) và \(y = 5 \times 10^{-5} \ \text{m}\). Khi đó

$$u_\tau = \sqrt{\frac{0{,}1}{1{,}225}} = 0{,}28571 \ \text{m/s}$$

$$y^+ = \frac{1{,}225 \times 0{,}28571 \times 5 \times 10^{-5}}{1{,}81 \times 10^{-5}} \approx 0{,}967$$

Để đạt y+ ≈ 1 thì ô lưới đầu tiên trong trường hợp này đã được đặt rất hợp lý.

Câu hỏi thường gặp

Nên nhắm tới giá trị y+ bằng bao nhiêu? Khoảng 1 cho các mô hình phân giải sát thành (ví dụ k-ω SST low-Re), và 30–300 nếu dùng hàm thành tiêu chuẩn.

Vì sao y+ là đại lượng không thứ nguyên? Vì nó là khoảng cách thành chia cho thang chiều dài nhớt \(\nu/u_\tau\), nên các đơn vị triệt tiêu lẫn nhau.

Nếu không biết \(\tau_w\) thì sao? Bạn có thể ước lượng từ hệ số ma sát bề mặt: \(\tau_w = \tfrac{1}{2} \rho U^2 C_f\), trong đó \(C_f\) lấy từ các tương quan thực nghiệm như \(0{,}058 \cdot Re^{-0{,}2}\).

Cập nhật lần cuối: