Kết nối qua MCP →

Nhập phép tính

Công thức

Quảng cáo

Kết quả

Chỉ số tròn cơ thể (BRI) của bạn là:
2,82
Moderate Risk
Chiều cao 170 cm
Vòng eo 80 cm

Máy tính chỉ số tròn cơ thể BRI

Chỉ số tròn cơ thể BRI (Body Roundness Index) là công cụ giúp đánh giá hình dáng cơ thể và mức độ nguy cơ sức khỏe dựa trên chiều cao cùng vòng eo. Chỉ số này cho biết cách mỡ phân bố trên cơ thể và các nguy cơ sức khỏe đi kèm.

Khi nào nên dùng máy tính BRI

Bạn nên cân nhắc sử dụng máy tính BRI trong những trường hợp sau:

  • Khi muốn đánh giá tổng quan hình dáng cơ thể và các nguy cơ sức khỏe tiềm ẩn
  • Khi tầm soát sức khỏe toàn diện để xem xét các yếu tố nguy cơ tim mạch
  • Khi theo dõi sự thay đổi của cơ thể trong quá trình giảm cân hoặc tập luyện thể hình

Cách tính chỉ số BRI

Chỉ số tròn cơ thể được tính theo công thức sau:

BRI = 364,2 − (365,5 × e)

Trong đó:

  • e = độ lệch tâm (eccentricity)
  • e = √[1 − (WC/(2π))²/(0,5×h)²]
  • WC = vòng eo tính bằng mét
  • h = chiều cao tính bằng mét

Các mức nguy cơ theo BRI

Khoảng BRI Mức nguy cơ
< 3,41 Nguy cơ trung bình
3,41 – 4,44 Nguy cơ thấp
4,45 – 5,45 Nguy cơ rất thấp
5,46 – 6,90 Nguy cơ trung bình
> 6,90 Nguy cơ cao
Quảng cáo

Ví dụ tính toán

Hãy cùng tính BRI cho một người có:

  • Chiều cao: 170 cm (1,7 m)
  • Vòng eo: 80 cm (0,8 m)

Bước 1: Tính độ lệch tâm

e = √[1 − (0,8/(2π))²/(0,5×1,7)²]

e = √[1 − (0,127324)²/(0,85)²]

e = √[1 − 0,016211/(0,7225)]

e = √[1 − 0,022438]

e = √0,977562

e ≈ 0,9887

Bước 2: Tính BRI

BRI = 364,2 − (365,5 × 0,9887)

BRI = 364,2 − 361,375

BRI ≈ 2,82

Theo bảng phân loại nguy cơ BRI, chỉ số 2,82 tương ứng với mức Nguy cơ trung bình.

Các Điều Khoản Chính trong BRI

Chỉ Số Tròn Bề Ngoài Cơ Thể (BRI)
Một chỉ số không có thứ nguyên, thường nằm trong khoảng từ 1 đến 16, mô phỏng cơ thể con người dưới dạng một hình elip và định lượng mức độ tròn (so với kéo dài) của nó. Trong công thức, nó được suy ra hoàn toàn từ chiều cao và vòng eo, do đó nó phục vụ như một proxy cho mỡ trung tâm mà không cần phải biết trọng lượng.
Vòng eo
Khoảng cách ngang quanh bụng, được đo bằng centimet ở vị trí vòng eo tự nhiên — ở giữa xương sườn thấp nhất và đỉnh xương chậu (crest iliac), vào lúc kết thúc một lần thở bình thường. Trong công thức, nó xác định bán kính ngang của hình elip được mô phỏng: vòng eo lớn hơn sẽ làm tăng độ tròn và nâng BRI.
Tính Lệch Tâm
Một thước đo hình học (giữa 0 và 1) về mức độ hình elip khác biệt so với một hình tròn hoàn hảo. BRI được xây dựng từ tính lệch tâm của hình elip được hình thành bởi vòng eo và chiều cao; thành phần dưới dấu căn bậc hai, \(1 - \tfrac{(\text{vòng eo}/2\pi)^2}{(0.5\,\text{chiều cao})^2}\), là bình phương của tính lệch tâm. Các hình dạng tròn hơn (vòng eo lớn so với chiều cao) có tính lệch tâm thấp hơn và BRI cao hơn.
Mỡ Trung Tâm / Mỡ Nội Tạng
Mỡ tích tụ xung quanh bụng và các cơ quan nội tạng, trái ngược với mỡ dưới da của các chi. Nó có liên quan chặt chẽ hơn đến nguy cơ chuyển hóa tim mạch so với tổng mỡ cơ thể. BRI được thiết kế để theo dõi mỡ trung tâm này, đó là lý do tại sao vòng eo là input chính.
Chiều Cao
Chiều cao đứng tính bằng centimet. Trong công thức, nó đặt bán kính dọc của hình elip được mô phỏng (\(0.5 \times \text{chiều cao}/100\)). Với vòng eo cố định, người cao hơn được mô phỏng là kéo dài hơn và do đó nhận BRI thấp hơn.
Cập nhật lần cuối: