Kết nối qua MCP →

Nhập phép tính

Hằng số cố định: G = 6.67430e-11 m^3 kg^-1 s^-2, bán kính Trái Đất R = 6.371e6 m.

Công thức

Show calculation steps (3)
  1. Tidal Force at Moon Perigee

    Tidal Force at Moon Perigee: Máy Tính Lực Thủy Triều của Mặt Trăng và Mặt Trời

    Perigee distance r_p = r (1 - e); e = orbital eccentricity

  2. Tidal Force of the Sun

    Tidal Force of the Sun: Máy Tính Lực Thủy Triều của Mặt Trăng và Mặt Trời

    M = Sun mass; r = Sun distance converted to metres

  3. Surface Gravity Contribution

    Surface Gravity Contribution: Máy Tính Lực Thủy Triều của Mặt Trăng và Mặt Trời

    Gravitational acceleration from each body at Earth distance r (km converted to metres)

Quảng cáo

Kết quả

Lực thủy triều Mặt Trăng (trung bình, trên mỗi đơn vị khối lượng)
1,100136E-6
N/kg (m/s^2)
Đại lượng Giá trị
Lực hấp dẫn Mặt Trăng (trên mỗi đơn vị khối lượng) 3,318876E-5 N/kg
Lực hấp dẫn Mặt Trời (trên mỗi đơn vị khối lượng) 5,932131E-3 N/kg
Lực thủy triều Mặt Trời (trên mỗi đơn vị khối lượng) 5,052689E-7 N/kg
Khoảng cách cận điểm của Mặt Trăng 363.295,49 km
Lực thủy triều Mặt Trăng tại cận điểm (trên mỗi đơn vị khối lượng) 1,303206E-6 N/kg
Tỷ lệ: Mặt Trăng (trung bình) / Mặt Trăng (cận điểm) 0,8442
Tỷ lệ: Mặt Trời / Mặt Trăng (cận điểm) 0,3877
Tỷ lệ: Mặt Trăng (cận điểm) / Mặt Trăng (cận điểm) 1

Công cụ này làm gì

Công cụ này tính lực hấp dẫn và lực thủy triều (lực vi sai) mà Mặt Trăng cùng Mặt Trời tác động lên Trái Đất, biểu thị trên mỗi đơn vị khối lượng (N/kg, tương đương m/s^2). Nó cũng cho biết lực thủy triều của Mặt Trăng tại cận điểm (điểm gần Trái Đất nhất) và thể hiện mỗi lực thủy triều dưới dạng tỷ lệ so với giá trị tại cận điểm đó. Đây là công cụ vật lý thuần túy dựa trên định luật hấp dẫn Newton và phép xấp xỉ lực thủy triều tiêu chuẩn, nên áp dụng giống hệt nhau ở mọi nơi trên Trái Đất.

Trái Đất với hai chỗ phình thủy triều hướng về phía và ngược phía Mặt Trăng
Lực thủy triều kéo Trái Đất phình ra hai bên dọc theo đường nối Trái Đất–Mặt Trăng.

Cách sử dụng

Nhập khối lượng và khoảng cách trung bình của Mặt Trăng, độ lệch tâm quỹ đạo của Mặt Trăng, cùng khối lượng và khoảng cách trung bình của Mặt Trời. Khối lượng tính bằng kilôgam; khoảng cách tính bằng kilômét (được chuyển đổi sang mét bên trong). Hằng số hấp dẫn \(G = 6.67430 \times 10^{-11}\ \text{m}^3\,\text{kg}^{-1}\,\text{s}^{-2}\) và bán kính trung bình của Trái Đất \(R = 6.371 \times 10^{6}\ \text{m}\) là các hằng số cố định, không chỉnh sửa được.

Giải thích các công thức

Gia tốc hấp dẫn của một vật có khối lượng \(M\) ở khoảng cách \(r\) tính từ tâm Trái Đất là

$$g = \frac{G \cdot M}{r^{2}}$$

Lực thủy triều chính là độ chênh lệch của lực hấp dẫn đó qua bán kính \(R\) của Trái Đất: ở bậc gần đúng cao nhất, nó bằng

$$F_{\text{thủy triều}} = \frac{2 \cdot G \cdot M \cdot R}{r^{3}}$$

Vì số hạng thủy triều giảm theo \(1/r^{3}\) thay vì \(1/r^{2}\), nên Mặt Trăng ở gần có thể chiếm ưu thế so với Mặt Trời xa xôi dù Mặt Trời nặng hơn rất nhiều. Khoảng cách cận điểm của Mặt Trăng được suy ra từ bán trục lớn \(a\) và độ lệch tâm \(e\) theo công thức \(r_{p} = a(1 - e)\).

Sơ đồ thể hiện lực hấp dẫn khác nhau ở phía gần và phía xa của Trái Đất
Lực thủy triều phát sinh từ sự chênh lệch lực hút của Mặt Trăng qua đường kính Trái Đất.

Ví dụ minh họa (giá trị mặc định)

Với \(M_{\text{Mặt Trăng}} = 7.347673 \times 10^{22}\ \text{kg}\) ở khoảng cách \(r = 384.399\ \text{km}\), lực thủy triều trung bình của Mặt Trăng vào khoảng \(1.10 \times 10^{-6}\ \text{N/kg}\). Mặt Trời (\(1.9891 \times 10^{30}\ \text{kg}\) ở khoảng cách 1 AU) cho khoảng \(5.05 \times 10^{-7}\ \text{N/kg}\). Tại cận điểm,

$$r_{p} = 384.399 \times (1 - 0.0549) = 363.295\ \text{km}$$

làm lực thủy triều của Mặt Trăng tăng lên khoảng \(1.30 \times 10^{-6}\ \text{N/kg}\). Các tỷ lệ trở thành Mặt Trăng (trung bình)/Mặt Trăng (cận điểm) = 0.844 và Mặt Trời/Mặt Trăng (cận điểm) = 0.388.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao lực thủy triều của Mặt Trời lại nhỏ hơn của Mặt Trăng? Dù Mặt Trời nặng hơn rất nhiều, lực thủy triều tỷ lệ với \(1/r^{3}\), mà Mặt Trời lại ở xa hơn khoảng 390 lần. Vì thế hiệu ứng tạo thủy triều của Mặt Trời chỉ bằng khoảng 40-46% so với Mặt Trăng.

"Trên mỗi đơn vị khối lượng" nghĩa là gì? Các kết quả là gia tốc (N/kg = m/s^2). Để có lực tác động lên một vật cụ thể, hãy nhân với khối lượng của vật đó tính bằng kg.

Tại sao con số của tôi hơi khác so với sách giáo khoa? Giá trị chính xác phụ thuộc vào hằng số \(G\) và bán kính Trái Đất \(R\) được chọn, cũng như việc có tính đến các số hạng thủy triều bậc cao hơn hay không. Công cụ này dùng phép xấp xỉ bậc cao nhất, vốn hợp lệ vì \(R\) nhỏ hơn \(r\) rất nhiều.

Cập nhật lần cuối: