Kết nối qua MCP →

Nhập phép tính

Công thức

Quảng cáo

Kết quả

Hàm điều hòa cầu Y(theta, phi)
-0,386274 + 0 i
giá trị phức (phần thực + phần ảo i)
Phần thực -0,386274202
Phần ảo -0
Biên độ |Y| 0,386274202
Pha (radian) -3,1415926536
Hệ số chuẩn hóa N 0,2575161347
Legendre liên kết P(x) -1,5

Máy tính hàm điều hòa cầu là gì?

Hàm điều hòa cầu \(Y_{n}^{m}(\theta,\phi)\) chính là phần góc trong nghiệm của phương trình Laplace khi viết theo tọa độ cầu. Chúng tạo thành một hệ cơ sở trực chuẩn đầy đủ trên bề mặt hình cầu và xuất hiện ở khắp mọi lĩnh vực vật lý và kỹ thuật: orbital nguyên tử trong cơ học lượng tử, khai triển đa cực trong điện từ học và trường hấp dẫn, bức xạ nền vi sóng vũ trụ trong vũ trụ học, các mô hình từ trường Trái Đất trong địa vật lý, cho tới mô hình chiếu sáng trong đồ họa máy tính. Máy tính này tính giá trị phức của hàm điều hòa ứng với bậc \(n\), cấp \(m\), góc cực (thiên đỉnh) \(\theta\) và góc phương vị \(\phi\) mà bạn chọn.

Mặt cầu với các góc tọa độ cầu theta và phi cùng một vectơ bán kính
Tọa độ cầu: góc thiên đỉnh θ đo từ trục thẳng đứng và góc phương vị φ quanh đường xích đạo.

Cách sử dụng

Trước tiên hãy chọn quy ước: kiểu A (Wolfram/Mathematica) dùng thừa số pha \(e^{i m \phi}\); kiểu B (Maple) dùng \(e^{i m (\phi+\pi)}\), khác kiểu A một thừa số \((-1)^{m}\). Nhập bậc nguyên \(n \ge 0\) và cấp nguyên \(m\) thỏa \(-n \le m \le n\). Nhập góc thiên đỉnh \(\theta\) và góc phương vị \(\phi\) theo đơn vị góc đã chọn (độ hoặc radian — cùng một đơn vị áp dụng cho cả hai). Cuối cùng chọn số chữ số có nghĩa muốn hiển thị, rồi đọc kết quả phần thực, phần ảo cùng với biên độ và pha.

Công thức

Đặt \(x = \cos\theta\). Hệ số chuẩn hóa là

$$N = \sqrt{\frac{2n+1}{4\pi}\cdot\frac{(n-m)!}{(n+m)!}}.$$

Hàm Legendre liên kết \(P_{n}^{m}(x)\) được dựng bằng công thức truy hồi xuất phát từ

$$P_{m}^{m}(x) = (-1)^{m}(2m-1)!!\,(1-x^{2})^{m/2}.$$

Khi đó với kiểu A:

$$Y = N \cdot P_{n}^{m}(x) \cdot (\cos(m\phi) + i\cdot\sin(m\phi)).$$

Với cấp âm ta dùng

$$P_{n}^{-m}(x) = (-1)^{m}\frac{(n-m)!}{(n+m)!} P_{n}^{m}(x).$$

Tại các cực (\(x = \pm1\)) chỉ có \(m = 0\) cho giá trị khác 0.

Quảng cáo
Ba mẫu góc dạng thùy biểu diễn các hàm điều hòa cầu có bậc tăng dần
Hàm điều hòa cầu thực với một vài (n, m): các thùy dương và âm xen kẽ tăng theo bậc n.

Ví dụ minh họa

Dùng giá trị mặc định, kiểu A: \(n=2\), \(m=1\), \(\theta=45^{\circ}\), \(\phi=0\). Khi đó \(x = \cos45^{\circ} = 0{,}7071068\),

$$\frac{2n+1}{4\pi} = \frac{5}{4\pi} = 0{,}3978874,$$$$\frac{(n-m)!}{(n+m)!} = \frac{1}{6},$$

nên \(N = \sqrt{0{,}0663146} = 0{,}257516\).

$$P_{2}^{1}(x) = -3x\sqrt{1-x^{2}} = -3\cdot0{,}5 = -1{,}5.$$

Với \(\phi=0\) thừa số pha bằng 1, cho ra

$$Y = 0{,}257516 \cdot (-1{,}5) = -0{,}386274 + 0\,i,$$

biên độ \(0{,}386274\).

Câu hỏi thường gặp

Vì sao kết quả lại là số phức? Thừa số \(e^{i m \phi}\) khiến \(Y\) trở thành số phức, trừ khi \(m\phi\) là bội của \(\pi\) (chẳng hạn \(\phi=0\)), lúc đó phần ảo triệt tiêu.

Vì sao sách tham khảo của tôi ghi +0,386274? Một số tài liệu bỏ qua thừa số pha Condon–Shortley \((-1)^{m}\). Quy ước Wolfram/kiểu A đưa thừa số này vào ngay trong \(P_{n}^{m}\), nên cho ra giá trị âm.

Điều gì xảy ra tại các cực? Tại \(\theta=0\) hoặc \(180^{\circ}\) thừa số \((1-x^{2})^{m/2}\) bằng 0, nên \(Y = 0\) với mọi \(m \ne 0\); chỉ còn \(m=0\) tồn tại.

Cập nhật lần cuối: