Kết nối qua MCP →

Nhập phép tính

Công thức

Show calculation steps (3)
  1. Total Return

    Total Return: Công Cụ Tính Lợi Nhuận Trung Bình

    Total percentage gain over the whole period

  2. Average Simple Return

    Average Simple Return: Công Cụ Tính Lợi Nhuận Trung Bình

    Total return divided evenly across the years

  3. Total Gain ($)

    Total Gain ($): Công Cụ Tính Lợi Nhuận Trung Bình

    Absolute dollar change in value

Quảng cáo

Kết quả

Lợi nhuận trung bình hằng năm
14,87%
tỷ lệ tăng trưởng kép hằng năm (CAGR)
Tổng lợi nhuận 100%
Lợi nhuận trung bình giản đơn / năm 20%
Tổng tiền lãi $1.000

Công cụ tính lợi nhuận trung bình là gì?

Công cụ này cho biết khoản đầu tư của bạn tăng trưởng trung bình bao nhiêu mỗi năm. Kết quả là lợi nhuận trung bình hằng năm, hay còn gọi là tỷ lệ tăng trưởng kép hằng năm (CAGR). Chỉ số này gói gọn toàn bộ mức tăng trong cả kỳ nắm giữ thành một con số phần trăm duy nhất cho mỗi năm. Đây là cách chính xác nhất để so sánh các khoản đầu tư có thời gian nắm giữ khác nhau.

Cách sử dụng

Bạn chỉ cần nhập ba thông số: giá trị ban đầu của khoản đầu tư, giá trị cuối kỳ và số năm nắm giữ. Công cụ sẽ trả về lợi nhuận hằng năm (CAGR), tổng lợi nhuận trong cả giai đoạn, lợi nhuận trung bình giản đơn mỗi năm và tổng số tiền lãi.

Giải thích công thức

Lợi nhuận hằng năm được tính theo công thức

$$r = \left(\frac{V_{\text{cuối}}}{V_{\text{đầu}}}\right)^{1/n} - 1$$

Tỷ số giữa giá trị cuối kỳ và giá trị ban đầu cho ra hệ số tăng trưởng; nâng hệ số này lên lũy thừa \(1/n\) sẽ quy đổi thành tỷ lệ tăng trưởng mỗi năm; cuối cùng trừ đi 1 để thể hiện dưới dạng phần trăm thay đổi. Khác với cách tính trung bình giản đơn, CAGR đã tính đến yếu tố lãi kép.

Sơ đồ thể hiện giá trị ban đầu tăng lên đến giá trị cuối qua n năm cùng các thành phần của công thức CAGR
Lợi nhuận hằng năm (CAGR) liên kết giá trị ban đầu, giá trị cuối và số năm.

Ví dụ minh họa

Giả sử bạn đầu tư 1.000 USD và sau 5 năm khoản này tăng lên 2.000 USD. Hệ số tăng trưởng là \(2.000 / 1.000 = 2\). Nâng 2 lên lũy thừa \(1/5\) ta được khoảng

$$2^{1/5} \approx 1{,}1487$$

tức lợi nhuận hằng năm vào khoảng 14,87% mỗi năm. Tổng lợi nhuận là 100% và tổng số tiền lãi là 1.000 USD.

So sánh đường tăng trưởng CAGR ổn định với lợi nhuận hằng năm thực tế biến động cùng đạt một điểm cuối
CAGR là tỷ lệ ổn định duy nhất nối giá trị đầu và cuối, làm mượt các biến động giữa các năm.

Giải thích Kết quả Của Bạn

Tỷ lệ tăng trưởng hàng năm gộp (CAGR) là tỷ lệ hàng năm không đổi duy nhất sẽ làm tăng giá trị bắt đầu của bạn thành giá trị kết thúc của bạn trong suốt kỳ nắm giữ, với lợi suất mỗi năm được gộp lên trên số dư trước đó. Đây là một con số được làm mịn, trung bình — không phải là ghi chép những gì thực sự xảy ra trong bất kỳ năm cụ thể nào.

Vì nó được làm mịn, CAGR bỏ qua sự biến động. Một khoản đầu tư tăng 50% một năm và giảm 25% năm tiếp theo có thể có cùng CAGR với khoản đầu tư tăng từ từ. Con số được hàng năm hóa cho bạn biết tác động ròng trong toàn bộ khoảng thời gian nhưng không nói gì về độ gồ ghề của con đường. Nó cũng chỉ giả định một giá trị bắt đầu và kết thúc duy nhất: nó không tính đến các dòng tiền tạm thời như tiền gửi bổ sung, rút tiền hoặc cổ tức được tái đầu tư. Nếu tiền được thêm hoặc rút ra trong khoảng thời gian này, CAGR trên các giá trị bắt đầu/kết thúc thô sẽ trình bày lại lợi suất thực tế trên vốn đầu tư — một thước đo có trọng số tiền (IRR) sẽ phù hợp hơn ở đó.

CAGR cũng khác với mức trung bình đơn giản của lợi suất hàng năm. Mức trung bình đơn giản thêm lợi suất phần trăm mỗi năm của bạn và chia cho số năm; nó luôn bằng hoặc cao hơn CAGR bất cứ khi nào lợi suất thay đổi, vì nó không phạt lực cản được tạo ra bởi các tổn thất. CAGR (mức trung bình hình học) phản ánh sự giàu có được tích lũy thực sự.

Để chuẩn hóa kết quả, hãy so sánh nó với các tỷ lệ tham chiếu được trích dẫn rộng rãi trong một khoảng thời gian tương đương. Các điểm tham chiếu phổ biến bao gồm tỷ lệ lạm phát hiện hành (để bạn có thể đánh giá tăng trưởng thực tế so với danh nghĩa), lợi suất tiền mặt hoặc công cụ chính phủ ngắn hạn và lợi suất trung bình dài hạn của chỉ số thị trường chứng khoán rộng. Một CAGR dưới tỷ lệ lạm phát có nghĩa là sức mua đã bị mất ngay cả khi số dư danh nghĩa tăng. Đây là những so sánh chung và không phải là lời khuyên đầu tư hoặc dự đoán kết quả trong tương lai.

Các Thuật Ngữ Chính Được Xác Định

CAGR / Lợi suất Được Hàng Năm Hóa
Tỷ lệ hàng năm không đổi mà giá trị bắt đầu sẽ phải tăng lên, gộp mỗi năm, để đạt đến giá trị kết thúc trong suốt kỳ nắm giữ. Được tính toán là \(\left[\left(V_{end}/V_{start}\right)^{1/n}-1\right]\times100\%\).
Tổng Lợi suất
Sự thay đổi phần trăm tổng thể từ đầu đến cuối, bỏ qua thời gian: \(\left(V_{end}/V_{start}-1\right)\times100\%\). Một khoản đầu tư $1,000 kết thúc ở $2,000 có tổng lợi suất là +100%.
Lợi suất Trung Bình Đơn Giản
Giá trị trung bình số học của các lợi suất hàng năm riêng lẻ. Không giống như CAGR, nó không gộp và có xu hướng trình bày lại tăng trưởng tích lũy quá cao khi lợi suất biến động.
Kỳ Nắm Giữ (n)
Khoảng thời gian khoản đầu tư được nắm giữ, tính bằng năm. Đó là mẫu số của số mũ trong công thức CAGR; các năm từng phần có thể được nhập dưới dạng số thập phân (ví dụ: 1.5 năm).
Bội Tăng Trưởng
Tỷ lệ \(V_{end}/V_{start}\). Bội số 2.0 có nghĩa là giá trị tăng gấp đôi; 1.3 có nghĩa là nó tăng 30%; dưới 1.0 cho thấy một tổn thất.
Giá Trị Bắt Đầu (Vstart)
Số tiền được đầu tư hoặc giá trị của khoản đầu tư ở đầu kỳ nắm giữ.
Giá Trị Kết Thúc (Vend)
Giá trị của khoản đầu tư ở cuối kỳ nắm giữ, bao gồm bất kỳ lợi suất được tái đầu tư nào.

Câu hỏi thường gặp

Vì sao CAGR khác với lợi nhuận trung bình giản đơn? CAGR có tính đến lãi kép, trong khi cách trung bình giản đơn chỉ lấy tổng lợi nhuận chia cho số năm và bỏ qua việc lãi sinh thêm lãi qua từng năm.

Có dùng được khi bị thua lỗ không? Có. Nếu giá trị cuối kỳ thấp hơn giá trị ban đầu, công cụ sẽ trả về lợi nhuận hằng năm âm.

Nếu tôi nắm giữ khoản đầu tư chưa đến một năm thì sao? Bạn cứ nhập số năm dưới dạng thập phân, ví dụ 0,5 cho sáu tháng, công thức vẫn cho kết quả chính xác.

Cập nhật lần cuối: