Kết nối qua MCP →

Nhập phép tính

Công thức

Show calculation steps (2)
  1. Bessel Function of the Second Kind

    Bessel Function of the Second Kind: Máy Tính Hàm Bessel Jv(x), Yv(x) và Các Đạo Hàm

    Y is obtained from J of order v and minus v; v is the Order input and x the Argument input.

  2. Derivatives of Jv and Yv

    Derivatives of Jv and Yv: Máy Tính Hàm Bessel Jv(x), Yv(x) và Các Đạo Hàm

    Recurrence relation for derivatives; same form applies to Y. For order 0, the prime equals minus the order-1 function.

Quảng cáo

Kết quả

Hàm Bessel loại một J_v(x)
0,7651976866
không thứ nguyên
Y_v(x) (loại hai) 0,0882568464
J'_v(x) (đạo hàm loại một) -0,4400505857
Y'_v(x) (đạo hàm loại hai) 0,7812128809

Công cụ này làm được gì

Công cụ này tính hai nghiệm độc lập tuyến tính của phương trình vi phân Bessel, \(x^2y'' + xy' + (x^2 - v^2)y = 0\): hàm Bessel loại một Jv(x), hàm Bessel loại hai Yv(x) (còn gọi là hàm Neumann), cùng các đạo hàm bậc nhất J'v(x) và Y'v(x). Công cụ chấp nhận mọi bậc thực v (nguyên, phân số hoặc âm) và đối số thực x. Hàm Bessel xuất hiện khắp nơi trong vật lý và kỹ thuật — màng tròn dao động, dẫn nhiệt trong hình trụ, sóng điện từ trong ống dẫn sóng và xử lý tín hiệu.

Các đường cong dao động và suy giảm của hàm Bessel loại một J0, J1, J2 theo x
Hàm Bessel loại một Jᵥ(x) dao động và suy giảm chậm khi x tăng.

Cách sử dụng

Nhập Bậc v (ví dụ 0, 1 hay 0.5), nhập Đối số x, rồi chọn số chữ số hiển thị bạn muốn. Bấm tính để xem cả bốn giá trị. Với bậc không nguyên, hãy dùng x ≥ 0, vì \(\left(\frac{x}{2}\right)^{v}\) sẽ trở thành số phức khi x âm. Tại x = 0, các hàm loại hai bị kỳ dị nên được đánh dấu là không xác định.

Giải thích công thức

Jv(x) được tính từ chuỗi lũy thừa của nó thông qua hàm gamma, cộng dồn từng số hạng bằng phép truy hồi ổn định cho đến khi các số hạng nhỏ hơn sai số cho phép.

$$J_{\nu}(x) = \sum_{k=0}^{\infty} \frac{(-1)^{k}}{k!\,\Gamma(\nu+k+1)} \left(\frac{x}{2}\right)^{2k+\nu}, \qquad \nu = \text{Order }\nu,\; x = \text{Argument }x$$

Yv(x) với bậc không nguyên dùng công thức

$$Y_{\nu}(x) = \frac{J_{\nu}(x)\cos(\nu\pi) - J_{-\nu}(x)}{\sin(\nu\pi)}, \qquad \nu = \text{Order }\nu,\; x = \text{Argument }x$$

; với bậc nguyên, công cụ làm nhiễu v đi một lượng rất nhỏ (cỡ 1e-7) để tránh phép chia cho \(\sin(\nu\pi)=0\). Đạo hàm được tính theo truy hồi

$$C_{\nu}^{\prime}(x) = \tfrac{1}{2}\bigl(C_{\nu-1}(x) - C_{\nu+1}(x)\bigr), \quad C \in \{J,\,Y\}, \quad \nu = \text{Order }\nu,\; x = \text{Argument }x$$

với trường hợp đặc biệt \(C'_{0}(x) = -C_{1}(x)\).

Các đường cong của hàm Bessel loại hai Y0, Y1, Y2 phân kỳ về âm vô cực gần điểm không
Hàm loại hai Yᵥ(x) lao xuống âm vô cực khi x tiến về 0.

Ví dụ minh họa

Với v = 0 và x = 1: chuỗi tính J0(1) cho

$$1 - 0.25 + 0.015625 - 0.000434 + \ldots \approx 0.7651977$$

Các giá trị đã biết là \(Y_{0}(1) \approx 0.0882570\), \(J'_{0}(1) = -J_{1}(1) \approx -0.4400506\), và \(Y'_{0}(1) = -Y_{1}(1) \approx 0.7812128\).

Các Thuật Ngữ và Biến Chính

Cấp bậc \(\nu\)
Tham số \(\nu\) trong \(J_\nu(x)\) và \(Y_\nu(x)\) xác định dạng của phương trình vi phân \(x^2 y'' + x y' + (x^2-\nu^2)y = 0\). Nó có thể là bất kỳ số thực nào; cấp bậc nguyên (\(\nu = 0,1,2,\dots\)) phát sinh từ tách biến góc trong tọa độ trụ, trong khi các cấp bậc nửa nguyên cho hàm Bessel cầu có thể biểu diễn bằng các hàm sơ cấp.
Đối số \(x\)
Biến độc lập tại nơi hàm được đánh giá, thường là khoảng cách bán kính có chuẩn hóa \(x = kr\). Đối với \(x\) thực, \(J_\nu\) có giá trị thực với \(\nu\) nguyên, và \(Y_\nu\) được xác định chỉ với \(x>0\).
Hàm Bessel loại thứ nhất \(J_\nu(x)\)
Nghiệm hữu hạn tại gốc tọa độ (với \(\nu\ge 0\)), được xác định bởi chuỗi \(J_\nu(x)=\sum_{k=0}^{\infty}\frac{(-1)^k}{k!\,\Gamma(\nu+k+1)}\left(\tfrac{x}{2}\right)^{2k+\nu}\). Nó dao động với biên độ suy giảm chậm khi \(x\) tăng.
Hàm Bessel loại thứ hai \(Y_\nu(x)\)
Còn gọi là hàm Neumann (hoặc Weber), đây là nghiệm độc lập tuyến tính thứ hai. Nó được xác định qua \(Y_\nu(x)=\dfrac{J_\nu(x)\cos(\nu\pi)-J_{-\nu}(x)}{\sin(\nu\pi)}\) (với dạng giới hạn cho \(\nu\) nguyên) và phân kỳ logarit hoặc như một lũy thừa của \(x\) tại gốc tọa độ.
Đạo hàm \(J'_\nu(x)\), \(Y'_\nu(x)\)
Đạo hàm theo \(x\). Chúng thỏa mãn quan hệ truy hồi \(C'_\nu(x)=\tfrac{1}{2}\bigl(C_{\nu-1}(x)-C_{\nu+1}(x)\bigr)\) và \(C'_\nu(x)=C_{\nu-1}(x)-\tfrac{\nu}{x}C_\nu(x)\), trong đó \(C\) là \(J\) hoặc \(Y\). Đặc biệt \(J'_0(x)=-J_1(x)\).
Hàm Gamma \(\Gamma(z)\)
Mở rộng liên tục của giai thừa, với \(\Gamma(n+1)=n!\) cho các số nguyên không âm, xuất hiện trong mẫu số của chuỗi \(J_\nu\) để cho phép cấp bậc không nguyên. Xem Máy Tính Hàm Gamma để xem các giá trị riêng lẻ.
Các không điểm (căn)
Các giá trị \(j_{\nu,m}\) và \(y_{\nu,m}\) trong đó \(J_\nu(x)=0\) hoặc \(Y_\nu(x)=0\). Chúng đóng vai trò là giá trị riêng trong các bài toán giá trị biên; ví dụ, tần số của màng tròn cố định tỉ lệ với các không điểm \(j_{\nu,m}\).

Câu hỏi thường gặp

Bậc có thể là số âm hay phân số không? Có. Chuỗi và hàm gamma xử lý được mọi bậc thực v. Chỉ cần giữ x ≥ 0 khi v không nguyên.

Vì sao Y không xác định tại x = 0? Mọi hàm Bessel loại hai đều tiến tới âm vô cùng khi x → 0, nên không tồn tại giá trị hữu hạn tại điểm đó.

Độ chính xác ra sao? Phép tính dùng độ chính xác kép (khoảng 15 chữ số có nghĩa). Tùy chọn số chữ số hiển thị chỉ điều chỉnh cách trình bày, không ảnh hưởng đến phép tính bên dưới.

Cập nhật lần cuối: