Kết nối qua MCP →

Nhập phép tính

Công thức

Show calculation steps (1)
  1. Effectiveness (Cr = 1)

    Effectiveness (Cr = 1): Máy Tính Hiệu Suất ε-NTU Cho Thiết Bị Trao Đổi Nhiệt

    Special case when Cmin equals Cmax, so Cr = 1: epsilon = N / (1 + N) with N = UA / Cmin

Quảng cáo

Kết quả

Hiệu suất thiết bị trao đổi nhiệt (ngược chiều)
74,87%
ε = 0,7487
Số đơn vị truyền nhiệt (NTU) 2
Tỷ số nhiệt dung Cr = Cmin/Cmax 0,625
Hiệu suất ε 0,7487

Phương pháp Effectiveness-NTU là gì?

Phương pháp hiệu suất-NTU (ε-NTU) là một kỹ thuật quen thuộc trong kỹ thuật truyền nhiệt, dùng để phân tích thiết bị trao đổi nhiệt khi ta chưa biết trước nhiệt độ đầu ra. Thay vì phải giải lặp các phương trình chênh lệch nhiệt độ trung bình logarit (LMTD), phương pháp này liên hệ lượng nhiệt thực tế mà thiết bị trao đổi với lượng nhiệt tối đa có thể đạt được về mặt nhiệt động lực học, thông qua một đại lượng không thứ nguyên duy nhất là hiệu suất ε. Công cụ này tính cho thiết bị trao đổi nhiệt loại ngược chiều thuần túy.

Bộ trao đổi nhiệt ngược dòng với dòng nóng và lạnh chảy ngược chiều và nhiệt độ thay đổi dọc theo chiều dài
Bộ trao đổi nhiệt ngược dòng: dòng nóng và dòng lạnh chảy ngược chiều nhau, trao đổi nhiệt qua một vách.

Cách sử dụng máy tính

Bạn cần nhập ba giá trị: độ dẫn nhiệt tổng UA (tích của hệ số truyền nhiệt tổng và diện tích bề mặt, đơn vị W/K), nhiệt dung dòng nhỏ hơn Cmin và nhiệt dung dòng lớn hơn Cmax (cả hai đều tính bằng W/K, trong đó \(C = \dot{m} \cdot c_p\)). Công cụ sẽ trả về Số đơn vị truyền nhiệt (NTU), tỷ số nhiệt dung \(C_r\) và hiệu suất của cấu hình ngược chiều.

Giải thích công thức

Đầu tiên, \(\text{NTU} = \text{UA} / \text{Cmin}\) cho biết kích cỡ của thiết bị so với dòng có nhiệt dung nhỏ nhất. Tỷ số nhiệt dung \(C_r = \text{Cmin} / \text{Cmax}\) mô tả mức độ cân bằng giữa hai dòng lưu chất. Hiệu suất ngược chiều khi đó là

$$\varepsilon = \frac{1 - e^{-\text{NTU}(1 - C_r)}}{1 - C_r\, e^{-\text{NTU}(1 - C_r)}}$$

Khi hai dòng cân bằng hoàn toàn (\(C_r = 1\)), công thức rút gọn thành

$$\varepsilon = \frac{\text{NTU}}{1 + \text{NTU}}$$

Công suất nhiệt thực tế là

$$Q = \varepsilon \cdot \text{Cmin} \cdot (T_{\text{nóng,vào}} - T_{\text{lạnh,vào}})$$
Các đường hiệu suất theo NTU với nhiều giá trị tỉ số nhiệt dung, tăng dần rồi đi ngang
Hiệu suất tăng theo NTU và giảm khi tỉ số nhiệt dung \(C_r\) tăng.

Ví dụ minh họa

Giả sử UA = 1000 W/K, Cmin = 500 W/K và Cmax = 800 W/K. Khi đó

$$\text{NTU} = \frac{1000}{500} = 2 \qquad C_r = \frac{500}{800} = 0{,}625$$

Số hạng lũy thừa là

$$e^{-2(0{,}375)} = e^{-0{,}75} \approx 0{,}4724$$

Vậy

$$\varepsilon = \frac{1 - 0{,}4724}{1 - 0{,}625 \cdot 0{,}4724} \approx \frac{0{,}5276}{0{,}7048} \approx 0{,}7486$$

tức hiệu suất khoảng 74,9%.

Câu hỏi thường gặp

Hiệu suất ε có ý nghĩa gì? Đó là tỷ lệ giữa lượng nhiệt thực tế được trao đổi và lượng nhiệt tối đa mà một thiết bị dài vô hạn có thể trao đổi.

Công cụ này có dùng được cho loại cùng chiều hoặc loại ống chùm không? Không — công cụ này áp dụng quan hệ cho dòng ngược chiều, vốn cho hiệu suất cao nhất ứng với một giá trị NTU. Các cấu hình khác có phương trình ε-NTU riêng.

Nếu Cmin bằng Cmax thì sao? Máy tính tự nhận diện trường hợp \(C_r = 1\) và áp dụng công thức giới hạn \(\varepsilon = \text{NTU}/(1+\text{NTU})\).

Cập nhật lần cuối: