Kết nối qua MCP →

Nhập phép tính

Công thức

Quảng cáo

Kết quả

Biên độ trạng thái dừng A
1,28831
mét (m)
Độ trễ pha delta 2,88099 rad
Độ trễ pha delta 165,07 degrees
Chu kỳ cưỡng bức T 0,62832 s
Khoảng hiển thị (4T) 2,51327 s

Nghiệm trạng thái dừng: x(t) = A cos(omega t - delta). Bảng được lấy mẫu trong 4 chu kỳ cưỡng bức.

Công cụ này làm gì

Công cụ giải nghiệm ở trạng thái dừng (nghiệm riêng) của một dao động tử điều hòa có cản, chịu tác dụng của lực cưỡng bức dạng sin. Phương trình chuyển động được chuẩn hóa theo khối lượng có dạng \(\frac{d^2x}{dt^2} + 2\kappa\frac{dx}{dt} + \omega_0^2 x = f\cos(\omega t)\), trong đó \(\omega_0\) là tần số góc riêng, \(\kappa\) là hệ số cản (suy giảm), \(f\) là biên độ lực cưỡng bức trên một đơn vị khối lượng, và \(\omega\) là tần số góc cưỡng bức. Nghiệm ở trạng thái dừng có dạng \(x(t) = A\cos(\omega t - \delta)\).

Cách sử dụng

Nhập tần số góc riêng, hệ số cản, tần số góc cưỡng bức và biên độ lực cưỡng bức theo hệ đơn vị SI nhất quán (rad/s, 1/s, rad/s, m/s²). Chọn số khoảng chia dùng để lấy mẫu đường cong dịch chuyển trong bốn chu kỳ cưỡng bức. Máy tính sẽ trả về biên độ trạng thái dừng \(A\), độ trễ pha \(\delta\) tính bằng radian và độ, cùng với chu kỳ cưỡng bức.

Giải thích công thức

Biên độ được tính bằng $$A = \frac{f}{\sqrt{\left(\omega_0^{2} - \omega^{2}\right)^{2} + \left(2\,\omega\,\kappa\right)^{2}}}$$ đây là đáp ứng biên độ chuẩn của một dao động tử cưỡng bức. Độ trễ pha là $$\delta = \operatorname{atan2}\!\left(2\,\omega\,\kappa,\; \omega_0^{2} - \omega^{2}\right)$$ giúp \(\delta\) nằm trong khoảng từ \(0\) đến \(\pi\) và xử lý chính xác điểm cộng hưởng khi \(\omega_0^2 = \omega^2\) (lúc đó \(\delta = \pi/2\)).

Đường cong cộng hưởng thể hiện biên độ theo tần số dẫn động với các mức giảm chấn khác nhau
Biên độ đạt đỉnh gần tần số riêng; giảm chấn nhẹ hơn cho đỉnh cao và nhọn hơn.
Sơ đồ bộ dao động khối lượng-lò xo có giảm chấn được dẫn động bởi lực hình sin
Một vật gắn trên lò xo có bộ giảm chấn, được dẫn động bởi lực hình sin bên ngoài \(F(t)\).

Ví dụ minh họa

Với \(\omega_0 = 5\), \(\kappa = 1\), \(\omega = 10\), \(f = 100\): ta có \(\omega_0^2 - \omega^2 = -75\) và \(2\omega\kappa = 20\). Mẫu số là $$\sqrt{75^2 + 20^2} = \sqrt{6025} = 77{,}621$$ nên $$A = \frac{100}{77{,}621} = 1{,}2883 \text{ m}$$ Pha là $$\delta = \operatorname{atan2}(20,\, -75) = 2{,}8806 \text{ rad} = 165{,}04°$$

Câu hỏi thường gặp

Kết quả có bao gồm phần quá độ không? Không. Chỉ phần trạng thái dừng được hiển thị; phần quá độ thuần nhất suy giảm theo \(e^{-\kappa t}\).

Điều gì xảy ra tại cộng hưởng? Khi \(\omega_0 = \omega\) và \(\kappa > 0\), ta có \(A = \frac{f}{2\omega\kappa}\) và \(\delta = \pi/2\). Nếu \(\kappa = 0\) nữa thì biên độ trở nên vô hạn (cộng hưởng không cản).

Nên dùng đơn vị nào? Bất kỳ hệ đơn vị nhất quán nào; mặc định là SI nên dịch chuyển có đơn vị mét.

Cập nhật lần cuối: