Kết nối qua MCP →

Nhập phép tính

Công thức

Quảng cáo

Kết quả

Giá trị phân số liên tục f
3.1415926535898
giá trị hội tụ cuối cùng f_n (n = số số hạng)
n Giá trị hội tụ f_n
0 4.0
1 3.0
2 3.1666666666667
3 3.1372549019608
4 3.1423423423423
5 3.1414634146341
6 3.1416149068323
7 3.1415888250921
8 3.1415933118799
9 3.1415925404465
10 3.1415926730303
11 3.1415926502502
12 3.1415926541634
13 3.1415926534913
14 3.1415926536067
15 3.1415926535869
16 3.1415926535903
17 3.1415926535897
18 3.1415926535898
19 3.1415926535898
20 3.1415926535898

Công cụ này làm gì

Công cụ này tính giá trị của một phân số liên tục suy rộng (dạng giải tích) có dạng \( f = a_0/(b_0 + a_1/(b_1 + a_2/(b_2 + \ldots))) \) và liệt kê các giá trị hội tụ liên tiếp \( f_0, f_1, f_2, \ldots \) cho tới số số hạng mà bạn chọn. Tử số riêng phần \( a_n \) và mẫu số riêng phần \( b_n \) được nhập dưới dạng biểu thức đại số theo chỉ số \( n \), nhờ vậy bạn có thể tái tạo nhiều khai triển kinh điển: pi, \( 1/(e-1) \), logarit tự nhiên của căn hai, căn hai và vô số trường hợp khác. Đây là một công cụ toán học thuần túy, không gắn với đơn vị đo hay quy định của quốc gia nào.

Cách sử dụng

Nhập tử số ban đầu \( a_0 \) và mẫu số ban đầu \( b_0 \) dưới dạng số. Nhập tử số thứ \( n \) là \( a_n \) và mẫu số thứ \( n \) là \( b_n \) dưới dạng biểu thức theo biến \( n \) — ví dụ "n^2", "n+1", "-n^2", "3(2n+1)" hoặc "2". Công cụ hỗ trợ phép nhân ngầm khi đặt số ngay cạnh \( n \), cùng các phép \( + - * / \,\hat{}\, \), dấu ngoặc, dấu trừ đơn và các hàm như sqrt, exp, ln, sin, cos. Hãy chọn số số hạng cần tính (từ 1 đến 1000) và số chữ số hiển thị. Con số lớn chính là giá trị hội tụ cuối cùng; bảng bên dưới cho thấy giá trị dần ổn định ra sao.

Giải thích công thức

Để tính giá trị hội tụ thứ \( n \) là \( f_n \), công cụ tính từ số hạng sâu nhất được giữ lại ra ngoài. Đặt phần đuôi \( t = 0 \), sau đó với \( k = n, n-1, \ldots, 1 \) cập nhật \( t = a_k / (b_k + t) \). Cuối cùng \( f_n = a_0 / (b_0 + t) \). Cách tính từ dưới lên này ổn định về mặt số học, và một giá trị epsilon nhỏ sẽ được thay vào mỗi khi mẫu số đúng bằng 0 (kỹ thuật bảo vệ kiểu Lentz cải tiến).

Recurrence diagram showing numerator and denominator A_n and B_n built from previous terms
Convergents are computed by the recurrence \( A_n = b_n A_{n-1} + a_n A_{n-2} \) (and likewise for \( B_n \)).
Nested fraction structure of a generalized continued fraction with terms a0, b0, a1, b1, a2, b2
The nested structure of a generalized continued fraction: each level adds a new \( a_n \) over \( b_n \).

Ví dụ minh họa: khai triển của pi

Với \( a_0 = 4 \), \( b_0 = 1 \), \( a_n = n^2 \), \( b_n = 2n+1 \) và 6 số hạng, bạn thu được phân số liên tục nổi tiếng của pi. Tính từ dưới lên tại \( n = 6 \): \( t \) bắt đầu bằng 0; \( k=6 \) cho $$36/13 = 2{,}769231$$ \( k=5 \) cho $$25/13{,}769231 = 1{,}815651$$ \( k=4 \) cho \( 1{,}479323 \); \( k=3 \) cho \( 1{,}061407 \); \( k=2 \) cho \( 0{,}659912 \); \( k=1 \) cho \( 0{,}273156 \). Khi đó $$f_6 = 4/(1 + 0{,}273156) = 3{,}141962,$$ đã rất gần với \( \text{pi} = 3{,}141593 \). Tăng số số hạng để hội tụ chính xác hơn.

Sequence of convergents approaching the value pi on a number line
Successive convergents \( f_n \) oscillate and close in on the true value (here pi).

Câu hỏi thường gặp

Vì sao giá trị không khớp chính xác với hằng số? Mỗi giá trị hội tụ chỉ là một phần bị cắt cụt. Càng nhiều số hạng thì càng chính xác, tuy nhiên độ chính xác kép (double-precision) chỉ cho khoảng 15 chữ số có ý nghĩa.

Nếu phân số của tôi phân kỳ thì sao? Một số biểu thức dao động hoặc phân kỳ. Bảng giá trị hội tụ giúp bạn quan sát diễn biến và tự đánh giá xem giới hạn có tồn tại hay không.

Còn ví dụ nào khác để thử? \( 1/(e-1) \): \( a_0=1 \), \( b_0=1 \), \( a_n=n+1 \), \( b_n=n+1 \). Căn hai: \( a_0=2 \), \( b_0=1 \), \( a_n=1 \), \( b_n=2 \). Logarit tự nhiên của căn hai: \( a_0=1 \), \( b_0=3 \), \( a_n=-n^2 \), \( b_n=3(2n+1) \).

Cập nhật lần cuối: