Kết nối qua MCP →

Nhập phép tính

Công thức

Quảng cáo

Kết quả

GDP danh nghĩa Năm 2
1.320
yên (theo giá hiện hành Năm 2)
GDP thực Năm 1 (= danh nghĩa) 1.000 yen
GDP thực Năm 2 (giá Năm 1) 1.100 yen
GDP danh nghĩa Năm 2 (giá Năm 2) 1.320 yen
Chỉ số giảm phát GDP (Năm 2) 120
Tỷ lệ tăng trưởng thực 10 %
Tỷ lệ tăng trưởng danh nghĩa 32 %

Công cụ này làm gì

Công cụ này giúp bạn hiểu rõ sự khác biệt giữa giá trị danh nghĩagiá trị thực thông qua một nền kinh tế giản lược chỉ có một mặt hàng, trong đó GDP bằng sản lượng nhân với giá. GDP danh nghĩa đo lường sản lượng theo mức giá thực tế giao dịch trong năm đó (giá hiện hành), còn GDP thực định giá sản lượng theo một mức giá cố định của năm gốc, nhờ đó loại bỏ tác động của biến động giá thuần túy (lạm phát). Khi so sánh hai chỉ số này cho Năm 2, bạn sẽ thấy được bao nhiêu phần trong mức tăng trưởng danh nghĩa "nổi bật" là tăng trưởng sản lượng thực sự, và bao nhiêu chỉ đơn thuần đến từ lạm phát giá cả.

Cách sử dụng

Nhập số lượng mặt hàng duy nhất được bán ra và đơn giá của nó trong hai năm liên tiếp. Năm 1 được xem là năm gốc. Công cụ sẽ trả về GDP Năm 1 (khi GDP danh nghĩa và thực bằng nhau theo định nghĩa), GDP thực Năm 2 (sản lượng Năm 2 tính theo giá Năm 1), GDP danh nghĩa Năm 2 (tính theo giá Năm 2), cùng với chỉ số giảm phát GDP và cả hai tỷ lệ tăng trưởng. Kết quả được hiển thị bằng đơn vị yên (Nhật Bản), nhưng cách tính áp dụng cho bất kỳ loại tiền tệ nào.

Giải thích công thức

Với năm gốc, GDP thực = \(q_1 \times p_1\). Với Năm 2, GDP thực = \(q_2 \times p_1\) (sản lượng hiện hành, giá gốc) và GDP danh nghĩa = \(q_2 \times p_2\) (sản lượng hiện hành, giá hiện hành). Chỉ số giảm phát GDP = Danh nghĩa \(\div\) Thực \(\times\) 100, và các tỷ lệ tăng trưởng so sánh từng chỉ số của Năm 2 với Năm 1.

$$\begin{gathered} \text{GDP th\u1ef1c N\u0103m 2} = \text{S\u1ea3n l\u01b0\u1ee3ng N\u0103m 2} \times \text{Gi\u00e1 N\u0103m 1} \\[1.5em] \text{GDP danh ngh\u0129a N\u0103m 2} = \text{S\u1ea3n l\u01b0\u1ee3ng N\u0103m 2} \times \text{Gi\u00e1 N\u0103m 2} \end{gathered}$$
Quảng cáo
Biểu đồ cột so sánh GDP danh nghĩa dùng giá năm hiện tại với GDP thực dùng giá năm gốc trong hai năm
GDP thực giữ cố định giá ở năm gốc, tách biệt thay đổi sản lượng khỏi thay đổi giá.

Ví dụ minh họa

Với \(q_1=10\), \(p_1=100\), \(q_2=11\), \(p_2=120\): GDP Năm 1 = \(10 \times 100 = 1{.}000\). GDP thực Năm 2 = \(11 \times 100 = 1{.}100\). GDP danh nghĩa Năm 2 = \(11 \times 120 = 1{.}320\). Chỉ số giảm phát = \(1{.}320 \div 1{.}100 \times 100 = 120\) (giá tăng 20%). Tăng trưởng thực = \(\left(1{.}100 / 1{.}000 - 1\right) \times 100 = 10\%\), đúng bằng số đơn vị bán thêm, trong khi tăng trưởng danh nghĩa = \(\left(1{.}320 / 1{.}000 - 1\right) \times 100 = 32\%\), gộp cả tăng trưởng sản lượng lẫn lạm phát.

Sơ đồ dòng cho thấy sản lượng nhân giá tách thành hai hướng GDP danh nghĩa và GDP thực
Cùng một sản lượng phân nhánh thành GDP danh nghĩa (giá hiện tại) và GDP thực (giá năm gốc).

Câu hỏi thường gặp

Vì sao GDP danh nghĩa và GDP thực bằng nhau trong Năm 1? Năm 1 là năm gốc, nên mức giá tham chiếu chính là giá của năm đó — không có biến động giá nào cần loại bỏ.

Chỉ số giảm phát lớn hơn 100 có ý nghĩa gì? Nó cho thấy mặt bằng giá chung đã tăng so với năm gốc; chỉ số giảm phát bằng 120 nghĩa là giá đã lạm phát 20%.

Mô hình này có áp dụng cho nền kinh tế thực không? Trong thực tế, GDP thực tổng hợp nhiều loại hàng hóa theo cùng một bộ giá năm gốc \(\left(\sum q_i \cdot p_i\right)\), nhưng nguyên lý phân biệt danh nghĩa và thực thì hoàn toàn giống như trong mô hình một mặt hàng này.

Cập nhật lần cuối: