Kết nối qua MCP →

Nhập phép tính

Công thức

Show calculation steps (1)
  1. Thermal Time Constant

    Thermal Time Constant: Máy tính Định luật Làm nguội của Newton

    Time for the temperature difference to fall to about 36.8 percent of its initial value

Quảng cáo

Kết quả

Nhiệt độ tại thời điểm t
45,752
độ
Chênh lệch so với môi trường 25,752 degrees
Hằng số thời gian nhiệt τ = 1/k 10 time units

Định luật Làm nguội của Newton là gì?

Định luật Làm nguội của Newton mô tả cách nhiệt độ của một vật tiến dần về nhiệt độ môi trường xung quanh theo thời gian. Tốc độ mất nhiệt tỉ lệ thuận với chênh lệch giữa nhiệt độ của vật và nhiệt độ môi trường. Đây là một quy luật vật lý phổ quát, áp dụng được cho mọi tình huống: từ ly cà phê đang nguội dần, việc ước lượng thân nhiệt trong pháp y, một chi tiết kim loại được nung nóng, cho đến một linh kiện điện tử.

Đường cong suy giảm theo hàm mũ của nhiệt độ vật thể tiến dần đến nhiệt độ môi trường theo thời gian
Định luật làm nguội Newton: nhiệt độ giảm theo hàm mũ về mức môi trường.

Công thức

Nhiệt độ tại thời điểm t được tính theo công thức $$T(t) = \text{T}_{env} + \left(\text{T}_0 - \text{T}_{env}\right) e^{-\text{k}\,\text{t}}$$ trong đó \(\text{T}_0\) là nhiệt độ ban đầu, \(\text{T}_{env}\) là nhiệt độ môi trường (không đổi), \(\text{k}\) là hằng số làm nguội (đơn vị nghịch đảo thời gian) và \(e\) là số Euler. Khi \(t\) càng lớn, số hạng lũy thừa càng tiến về 0 và \(T(t)\) tiến dần về \(\text{T}_{env}\).

Hằng số thời gian nhiệt \(\tau = \frac{1}{\text{k}}\) là khoảng thời gian để chênh lệch nhiệt độ so với môi trường giảm xuống còn khoảng 36,8% (\(1/e\)) so với giá trị ban đầu — một con số duy nhất rất tiện lợi để mô tả vật đáp ứng nhanh hay chậm.

Biểu đồ thể hiện hằng số thời gian nhiệt tau, nơi chênh lệch nhiệt độ giảm xuống 37 phần trăm
Sau một hằng số thời gian \(\tau = \frac{1}{\text{k}}\), chênh lệch nhiệt độ giảm còn khoảng 37% giá trị ban đầu.

Cách sử dụng

Nhập nhiệt độ ban đầu, nhiệt độ môi trường, hằng số làm nguội \(\text{k}\) và khoảng thời gian đã trôi qua \(t\). Hãy dùng đơn vị nhất quán (ví dụ: nhiệt độ tính bằng °C, \(\text{k}\) tính trên phút và \(t\) tính bằng phút). Máy tính sẽ trả về nhiệt độ tại thời điểm \(t\), mức chênh lệch còn lại so với môi trường (cao hơn hay thấp hơn), và hằng số thời gian \(\tau\).

Ví dụ minh họa

Một ly cà phê ở 90°C nguội dần trong căn phòng 20°C với \(\text{k} = 0{,}1\) /phút. Sau 10 phút: $$T = 20 + (90 - 20)\cdot e^{-0{,}1\cdot 10} = 20 + 70\cdot e^{-1} = 20 + 70\cdot 0{,}367879 \approx 45{,}75\,°C$$ Chênh lệch so với môi trường là khoảng 25,75°C và \(\tau = \frac{1}{0{,}1} = 10\) phút.

Câu hỏi thường gặp

Công thức này có dùng cho trường hợp nóng lên không? Có. Nếu \(\text{T}_0\) thấp hơn \(\text{T}_{env}\) thì vật sẽ ấm lên dần về phía nhiệt độ môi trường; vẫn áp dụng đúng phương trình đó và phần chênh lệch sẽ mang dấu âm.

k nên dùng đơn vị nào? \(\text{k}\) phải khớp với đơn vị thời gian: nếu \(t\) tính bằng phút thì \(\text{k}\) tính trên phút. \(\text{k}\) càng lớn nghĩa là vật nguội càng nhanh.

Làm sao để tìm k? Đo nhiệt độ tại hai thời điểm rồi giải: $$\text{k} = -\ln\!\left(\frac{\text{T}_1 - \text{T}_{env}}{\text{T}_0 - \text{T}_{env}}\right) \big/ \text{t}_1$$

Cập nhật lần cuối: