Kết nối qua MCP →

Nhập phép tính

Công thức

Quảng cáo

Kết quả

Nghiệm của phương trình bậc hai
x₁ = 2, x₂ = 1
Hai nghiệm thực phân biệt
Biệt thức delta (b² − 4ac) 1

Công cụ này làm gì?

Công cụ này giải mọi phương trình bậc hai có dạng \(ax^2 + bx + c = 0\) bằng công thức nghiệm. Nó tính ra biệt thức (delta) và cho bạn biết phương trình có hai nghiệm thực phân biệt, một nghiệm kép, hay một cặp nghiệm phức liên hợp.

Cách sử dụng

Nhập ba hệ số a, b và c. Hệ số a phải khác 0 thì phương trình mới thực sự là bậc hai; nếu a bằng 0, công cụ sẽ xử lý như một phương trình bậc nhất. Bấm "Tính" để xem biệt thức và các nghiệm.

Giải thích công thức

Nghiệm được tính theo công thức

$$x = \frac{-b \pm \sqrt{b^2 - 4ac}}{2a}$$

Biểu thức dưới dấu căn, \(\Delta = b^2 - 4ac\), chính là biệt thức (delta). Khi \(\Delta > 0\), phương trình có hai nghiệm thực phân biệt; khi \(\Delta = 0\), phương trình có một nghiệm kép; khi \(\Delta < 0\), nghiệm là số phức, được viết dưới dạng phần thực \(-b/(2a)\) cộng hoặc trừ phần ảo \(\sqrt{-\Delta}/(2a)\) nhân với i.

Quảng cáo
Ba parabol thể hiện hai nghiệm thực, một nghiệm kép và không có nghiệm thực tùy theo dấu của biệt thức
Dấu của biệt thức quyết định số nghiệm thực như thế nào.
Công thức nghiệm bậc hai với các phần được tô màu: biệt thức dưới dấu căn và các hệ số a, b, c
Công thức nghiệm bậc hai với biệt thức \(b^2 - 4ac\) được làm nổi bật.

Ví dụ minh họa

Với phương trình \(x^2 - 3x + 2 = 0\), ta có \(a = 1\), \(b = -3\), \(c = 2\). Biệt thức là

$$(-3)^2 - 4(1)(2) = 9 - 8 = 1$$

Do đó \(x = (3 \pm 1)/2\), cho ra hai nghiệm \(x = 2\) và \(x = 1\).

Câu hỏi thường gặp

Nếu biệt thức âm thì sao? Khi đó nghiệm là cặp số phức liên hợp có dạng phần thực ± phần ảo·i, và cả hai phần đều được hiển thị.

Nếu a bằng 0 thì sao? Phương trình trở thành bậc nhất (\(bx + c = 0\)) với nghiệm duy nhất \(x = -c/b\).

Có nhập được số thập phân không? Có, cả ba hệ số đều chấp nhận giá trị thập phân.

Cập nhật lần cuối: