Kết nối qua MCP →

Nhập phép tính

Công thức

Quảng cáo

Kết quả

Quãng đường (s)
75
m
Phương trình s = u·t + ½·a·t²
Đã giải cho Quãng đường (s)

Công cụ này làm được gì

Công cụ giải phương trình động học kinh điển của chuyển động thẳng biến đổi đều \(s = ut + \tfrac{1}{2}at^{2}\), trong đó s là quãng đường, u là vận tốc ban đầu, a là gia tốc và t là thời gian. Bạn chỉ cần chọn đại lượng muốn tìm trong bốn đại lượng trên, nhập ba giá trị đã biết, máy sẽ tính ra ẩn số còn lại. Công cụ chấp nhận mọi đơn vị nhất quán vì mọi dữ liệu nhập vào đều được quy đổi về hệ SI (mét, m/s, m/s², giây) trước khi tính toán, sau đó kết quả được đổi ngược lại sang đơn vị bạn chọn.

Cách sử dụng

Chọn đại lượng cần tìm trong mục "Tìm đại lượng". Nhập ba giá trị đã biết và chọn đơn vị cho từng giá trị từ danh sách thả xuống. Bạn có thể tùy chọn số chữ số có nghĩa cho kết quả hiển thị (phần tính toán bên trong luôn chạy ở độ chính xác tối đa). Nhấn nút tính để nhận kết quả theo đúng đơn vị đầu ra bạn đã chọn.

Giải thích công thức

Phương trình gốc được suy ra từ việc tích phân gia tốc không đổi:

$$s = ut + \tfrac{1}{2}at^{2}$$

Biến đổi lại ta có các trường hợp khác:

$$u = \frac{s - \tfrac{1}{2}at^{2}}{t}$$$$a = \frac{2\left(s - ut\right)}{t^{2}}$$

và khi tìm thời gian ta có phương trình bậc hai \(\tfrac{1}{2}at^{2} + ut - s = 0\) với nghiệm

$$t = \frac{-u \pm \sqrt{u^{2} + 2as}}{a}$$

Để giải u hoặc a thì cần \(t \ne 0\); còn giải t khi \(a = 0\) thì rút gọn thành \(t = s / u\).

Quảng cáo
Đồ thị vận tốc-thời gian với diện tích dưới đường được chia thành hình chữ nhật và tam giác bằng độ dịch chuyển
Độ dịch chuyển bằng diện tích dưới đồ thị vận tốc-thời gian: hình chữ nhật \(ut\) cộng tam giác \(\tfrac{1}{2}at^{2}\).
Sơ đồ vật có vận tốc ban đầu u và gia tốc a đi được quãng đường s trong thời gian t
Các đại lượng trong \(s = ut + \tfrac{1}{2}at^{2}\): vận tốc ban đầu \(u\), gia tốc không đổi \(a\), thời gian \(t\) và độ dịch chuyển \(s\).

Ví dụ minh họa

Với \(u = 10\) m/s, \(a = 2\) m/s² và \(t = 5\) s, quãng đường là

$$s = 10 \times 5 + 0{,}5 \times 2 \times 5^{2} = 50 + 25 = 75 \text{ m}$$

Làm ngược lại, khi tìm thời gian từ \(s = 75\) m, \(u = 10\), \(a = 2\) thì biệt thức là \(100 + 300 = 400\), \(\sqrt{400} = 20\), nên \(t = (-10 + 20)/2 = 5\) s (nghiệm âm \(-15\) s bị loại).

Câu hỏi thường gặp

Tôi có thể nhập giá trị âm không? Có. Gia tốc âm biểu thị chuyển động chậm dần, còn quãng đường hay vận tốc có thể âm tùy theo chiều chuyển động.

Vì sao đôi khi có hai đáp án thời gian? Phương trình thời gian là phương trình bậc hai, nên một vật có thể đi qua cùng một vị trí hai lần (ví dụ đi ra rồi quay lại). Máy tính báo nghiệm không âm nhỏ hơn và ghi chú nghiệm hợp lệ còn lại.

Nếu tôi nhận thông báo "không có nghiệm thực" thì sao? Khi tìm thời gian, biệt thức \(u^{2} + 2as\) có thể âm, nghĩa là vật không bao giờ đạt tới quãng đường đó với chuyển động đã cho.

Cập nhật lần cuối: