Kết nối qua MCP →

Nhập phép tính

Công thức

Quảng cáo

Kết quả

Hàm sóng bán kính R(r) tại giá trị r đầu tiên
2
units of a₀−3/2 · n=1, l=0, Z=1
r · R(r) at first r value 0
Số điểm 101
r (a₀) R(r) r·R(r)
0 2 0
0,2 1,637462 0,327492
0,4 1,34064 0,536256
0,6 1,097623 0,658574
0,8 0,898658 0,718926
1 0,735759 0,735759
1,2 0,602388 0,722866
1,4 0,493194 0,690471
1,6 0,403793 0,646069
1,8 0,330598 0,595076
2 0,270671 0,541341
2,2 0,221606 0,487534
2,4 0,181436 0,435446
2,6 0,148547 0,386223
2,8 0,12162 0,340536
3 0,099574 0,298722
3,2 0,081524 0,260878
3,4 0,066747 0,226938
3,6 0,054647 0,196731
3,8 0,044742 0,170018
4 0,036631 0,146525
4,2 0,029991 0,125963
4,4 0,024555 0,108041
4,6 0,020104 0,092477
4,8 0,016459 0,079006
5 0,013476 0,067379
5,2 0,011033 0,057372
5,4 0,009033 0,048779
5,6 0,007396 0,041416
5,8 0,006055 0,03512
6 0,004958 0,029745
6,2 0,004059 0,025165
6,4 0,003323 0,021268
6,6 0,002721 0,017957
6,8 0,002228 0,015147
7 0,001824 0,012766
7,2 0,001493 0,010751
7,4 0,001223 0,009047
7,6 0,001001 0,007607
7,8 0,000819 0,006392
8 0,000671 0,005367
8,2 0,000549 0,004504
8,4 0,00045 0,003778
8,6 0,000368 0,003167
8,8 0,000301 0,002653
9 0,000247 0,002221
9,2 0,000202 0,001859
9,4 0,000165 0,001555
9,6 0,000135 0,0013
9,8 0,000111 0,001087
10 0,000091 0,000908
10,2 0,000074 0,000758
10,4 0,000061 0,000633
10,6 0,00005 0,000528
10,8 0,000041 0,000441
11 0,000033 0,000367
11,2 0,000027 0,000306
11,4 0,000022 0,000255
11,6 0,000018 0,000213
11,8 0,000015 0,000177
12 0,000012 0,000147
12,2 0,00001 0,000123
12,4 0,000008 0,000102
12,6 0,000007 0,000085
12,8 0,000006 0,000071
13 0,000005 0,000059
13,2 0,000004 0,000049
13,4 0,000003 0,000041
13,6 0,000002 0,000034
13,8 0,000002 0,000028
14 0,000002 0,000023
14,2 0,000001 0,000019
14,4 0,000001 0,000016
14,6 0,000001 0,000013
14,8 0,000001 0,000011
15 0,000001 0,000009
15,2 0,000001 0,000008
15,4 0 0,000006
15,6 0 0,000005
15,8 0 0,000004
16 0 0,000004
16,2 0 0,000003
16,4 0 0,000002
16,6 0 0,000002
16,8 0 0,000002
17 0 0,000001
17,2 0 0,000001
17,4 0 0,000001
17,6 0 0,000001
17,8 0 0,000001
18 0 0,000001
18,2 0 0
18,4 0 0
18,6 0 0
18,8 0 0
19 0 0
19,2 0 0
19,4 0 0
19,6 0 0
19,8 0 0
20 0 0
Distances in Bohr radii (a = a₀ = 1). The overall sign is a phase convention; (r·R)² is sign independent.

Máy tính hàm sóng bán kính Hydro là gì?

Công cụ này tính hàm sóng bán kính chuẩn hóa R(r) của nguyên tử dạng Hydro (chỉ có một electron) — phần hàm sóng của electron chỉ phụ thuộc vào khoảng cách r tính từ hạt nhân. Công cụ cũng trả về giá trị r·R(r), bởi mật độ xác suất theo bán kính tỉ lệ với (r·R(r))². Đây hoàn toàn là cơ học lượng tử thuần túy và áp dụng được cho mọi trường hợp. Khoảng cách được đo theo bán kính Bohr (a = a₀ = 1).

Đường cong hàm sóng xuyên tâm của các trạng thái 1s, 2s và 2p theo bán kính
Hàm sóng xuyên tâm R(r) cho một số trạng thái, cho thấy số nút tăng theo các số lượng tử.

Cách sử dụng

Chọn số nguyên tử Z (Hydro Z=1 hoặc ion Heli He+ Z=2), nhập số lượng tử chính n (1, 2, 3, ...) và số lượng tử phương vị (quỹ đạo) l (từ 0 đến n−1). Sau đó đặt bán kính khởi đầu, bước nhảy và số điểm cần tính để tạo ra một bảng dữ liệu mà bạn có thể vẽ đồ thị.

Công thức

Với biến không thứ nguyên \(\rho = \frac{2Zr}{na}\) và \(a = 1\), hàm sóng bán kính chuẩn hóa là

$$R_{n,l}(r) = N\,e^{-\rho/2}\,\rho^{\,l}\,L_{n-l-1}^{\,2l+1}(\rho)$$

trong đó hằng số chuẩn hóa

$$N = \sqrt{\left(\frac{2Z}{na}\right)^{3}\frac{(n-l-1)!}{2n\,((n+l)!)}}$$

Đa thức Laguerre liên kết được tính theo

$$L_p^q(x) = \sum_i (-1)^i \binom{p+q}{p-i} \frac{x^i}{i!}$$
So sánh đường cong R(r) và r·R(r) theo bán kính
R(r) so với r·R(r): đại lượng sau bằng không tại gốc và đạt cực đại ở bán kính trung gian.

Ví dụ minh họa

Với \(Z=1\), \(n=2\), \(l=0\) (orbital 2s):

$$R_{2,0}(r) = \frac{1}{2\sqrt{2}}(2 - r)\,e^{-r/2}$$

Tại \(r=0\), \(R = \frac{1}{2.828427}\cdot 2 = 0.707107\). Tại \(r=2\) xuất hiện một nút bán kính với \(R=0\). Kết quả này khớp với giá trị mà máy tính đưa ra.

Câu hỏi thường gặp

Vì sao đôi khi có dấu trừ ở phía trước? Dấu tổng thể là một quy ước về pha và không mang ý nghĩa vật lý; \((r\cdot R)^2\) không phụ thuộc vào dấu.

Vì sao R(0)=0 khi l≥1? Bởi vì \(\rho^l = 0\) tại \(r=0\) khi \(l\geq 1\).

R(r) có đơn vị là gì? \(a_0^{-3/2}\), vì hàm sóng được chuẩn hóa trên không gian ba chiều đo theo bán kính Bohr.

Cập nhật lần cuối: