Kết nối qua MCP →

Nhập phép tính

Công thức

Quảng cáo

Kết quả

Trị riêng năng lượng (theo đơn vị hbar omega)
1,5
E_n = n + 1/2
Số lượng tử n 1
Hằng số chuẩn hóa N_n 0,531126
psi tại điểm x đầu tiên -0,001425
psi cực đại trên toàn dải 0,644288
x tại psi cực đại 1

Công cụ này làm gì

Công cụ này tính và vẽ hàm sóng của dao động tử điều hòa lượng tử (QHO) một chiều \(\psi_n(x)\) ứng với số lượng tử \(n\) bạn chọn, trên một dải vị trí \(x\). QHO là một trong những mô hình giải được chính xác quan trọng bậc nhất của cơ học lượng tử, mô tả dao động của phân tử, phonon trong chất rắn và các mode của trường điện từ. Các hàm sóng chính là những trạng thái riêng của Hamiltonian, với mức năng lượng \(E_n = \hbar\omega(n + \tfrac{1}{2})\).

Giếng thế parabol với các mức năng lượng nằm ngang cách đều nhau
Thế năng dao động điều hòa với các mức năng lượng lượng tử hóa cách đều nhau.

Quy ước đơn vị

Để kết quả thuần túy là con số, vị trí được đo bằng đơn vị chiều dài dao động tử không thứ nguyên, tương đương với việc đặt tham số \(\alpha = \sqrt{m\omega/\hbar} = 1\). Với lựa chọn này, bạn không cần khai báo khối lượng, tần số góc hay \(\hbar\): chỉ cần nhập \(n\) và các tham số lấy mẫu của \(x\). Năng lượng thu được tính theo đơn vị \(\hbar\omega\), nên \(E_n\) đơn giản bằng \(n + \tfrac{1}{2}\).

Công thức

Hàm riêng đã chuẩn hóa là $$\psi_n(x) = N_n\, H_n(x)\, e^{-x^{2}/2}$$ trong đó hằng số chuẩn hóa \(N_n = \sqrt{1 / (2^{n}\, n!\, \sqrt{\pi})}\) và \(H_n\) là đa thức Hermite theo quy ước của các nhà vật lý. Đa thức Hermite được xây dựng từ công thức truy hồi ổn định: \(H_0 = 1\), \(H_1 = 2x\) và \(H_{k+1} = 2x\,H_k - 2k\,H_{k-1}\). Hằng số chuẩn hóa được tính trong miền logarit để tránh tràn số khi \(n\) lớn.

Ba đường cong hàm sóng dao động điều hòa xếp chồng cho n=0, n=1, n=2
Hàm sóng \(\psi_n(x)\) cho vài số lượng tử thấp nhất, cho thấy số nút tăng dần.

Cách sử dụng

Nhập số lượng tử \(n\) (0, 1, 2, ...), vị trí ban đầu \(x\), bước nhảy và số điểm cần lấy mẫu. Máy tính sẽ tính \(x_i = \text{startX} + i\cdot\text{stepX}\) cho từng \(i\), rồi trả về giá trị \(\psi\) tại mỗi điểm cùng đồ thị \(\psi(x)\) theo \(x\). Giá trị mặc định (bắt đầu -4, bước 0,1, 81 điểm) quét \(x\) từ -4 đến +4.

Ví dụ minh họa

Với \(n = 1\) tại \(x = 1{,}0\): \(N_1 = \sqrt{1/(2\,\sqrt{\pi})} = 0{,}5311259\), \(H_1(1) = 2{,}0\) và \(e^{-0{,}5} = 0{,}6065307\). Do đó $$\psi_1(1{,}0) = 0{,}5311259 \times 2{,}0 \times 0{,}6065307 = 0{,}6442715$$ Trạng thái \(n = 1\) có một nút tại \(x = 0\), nơi \(\psi_1(0) = 0\).

Câu hỏi thường gặp

Vì sao \(\psi\) nhận giá trị âm? Ở đây hàm sóng là số thực và dao động đổi dấu; đại lượng quan sát được về mặt vật lý là mật độ xác suất \(|\psi|^2\), luôn không âm.

\(\psi_n\) có bao nhiêu nút? Đúng \(n\) nút (điểm cắt trục 0) bên trong giếng thế, đây là đặc trưng của trạng thái kích thích thứ \(n\).

\(\psi\) đã được chuẩn hóa chưa? Rồi, trong miền \(x\) liên tục thì tích phân của \(\psi_n^2\, dx\) bằng 1. Lưới lấy mẫu hữu hạn chỉ xấp xỉ tích phân đó.

Cập nhật lần cuối: