Kết nối qua MCP →

Nhập phép tính

Công thức

Quảng cáo

Kết quả

Maximum Electrons in Shell n = 3
18
electron (2n²)
Số lượng tử chính (n) 3
Khoảng số lượng tử phụ (l) 0 to 2
Số phân lớp 3
Số orbital (n²) 9
Khoảng số lượng tử từ (mₗ) −2 to +2 per subshell

Máy Tính Số Lượng Tử là gì?

Công cụ này nhận vào số lượng tử chính n và lập tức xác định bộ các số lượng tử được phép cùng sức chứa của lớp electron tương ứng. Các số lượng tử mô tả "địa chỉ" duy nhất của một electron trong nguyên tử: mức năng lượng (\(n\)), hình dạng phân lớp (\(l\)), hướng của orbital (\(m_\ell\)) và spin. Khi đã biết \(n\), các quy tắc của cơ học lượng tử sẽ ấn định những giá trị \(l\) và \(m_\ell\) được phép, cũng như số phân lớp, số orbital và số electron mà lớp đó có thể chứa.

Cách sử dụng

Hãy nhập số lượng tử chính \(n\) là một số nguyên dương (1 cho lớp thứ nhất, 2 cho lớp thứ hai, và cứ thế tiếp tục). Máy tính sẽ trả về số electron tối đa (\(2\text{n}^{2}\)), khoảng giá trị của số lượng tử phụ \(l\) (từ 0 đến \(n-1\)), số phân lớp (\(n\)), số orbital (\(\text{n}^{2}\)), và khoảng giá trị của số lượng tử từ (\(-l\) đến \(+l\)) cho từng phân lớp.

Giải thích công thức

Với một lớp \(n\) cho trước: số lượng tử phụ l có thể nhận mọi số nguyên từ 0 đến \(n-1\), tạo ra đúng \(n\) phân lớp (s, p, d, f...). Ứng với mỗi \(l\), số lượng tử từ mₗ nhận \(2l+1\) giá trị nguyên, chạy từ \(-l\) đến \(+l\). Cộng tổng \(2l+1\) với mọi \(l\) từ 0 đến \(n-1\) ta được \(\text{n}^{2}\) orbital. Vì mỗi orbital chứa được hai electron (spin \(\pm\tfrac{1}{2}\)), nên số electron tối đa là \(2\text{n}^{2}\).

$$ \begin{gathered} \text{Orbitals} = \text{n}^{2}, \quad \text{Max Electrons} = 2\,\text{n}^{2} \\[1.5em] \text{where}\quad \left\{ \begin{aligned} \text{Subshells} &= \text{n} \\ \ell_{\max} &= \text{n} - 1 \end{aligned} \right. \end{gathered} $$
Sơ đồ cây thể hiện số lượng tử chính n phân nhánh thành các giá trị l, mỗi l phân nhánh thành các ô orbital mₗ
Cách số lượng tử chính n xác định các giá trị l và mₗ được phép cùng các orbital trong mỗi phân lớp.

Ví dụ minh họa

Lấy \(n = 3\). Khi đó \(l = 0, 1, 2\) (ba phân lớp: 3s, 3p, 3d). Số orbital là \(\text{n}^{2} = 9\) (một orbital s, ba orbital p, năm orbital d). Số electron tối đa là

$$ 2\text{n}^{2} = 2 \times 9 = 18 $$

Các giá trị \(m_\ell\) trải từ \(-2\) đến \(+2\) đối với phân lớp d.

Biểu đồ cột các lớp n=1 đến 4 với các cột thể hiện số electron tối đa 2, 8, 18, 32
Số electron tối đa trên mỗi lớp tuân theo 2n²: 2, 8, 18, 32 với n = 1 đến 4.

Câu hỏi thường gặp

Vì sao số electron tối đa là \(2\text{n}^{2}\)? Trong lớp \(n\) có \(\text{n}^{2}\) orbital, mỗi orbital chứa 2 electron với spin ngược chiều nhau, nên tổng cộng là \(2 \times \text{n}^{2} = 2\text{n}^{2}\).

\(l = 0, 1, 2, 3\) tương ứng với cái gì? Đó lần lượt là các phân lớp s, p, d và f.

Một phân lớp có bao nhiêu giá trị \(m_\ell\)? Đúng \(2l+1\) giá trị, chạy từ \(-l\) đến \(+l\) theo từng bước nguyên.

Cập nhật lần cuối: