Kết nối qua MCP →

Nhập phép tính

Công thức

Quảng cáo

Kết quả

Giá trị đầu bảng I_v(x) tại x = giá trị ban đầu
1
51 rows generated
x I_v(x)
0 1
0,1 1,0025015629
0,2 1,0100250278
0,3 1,0226268794
0,4 1,0404017822
0,5 1,0634833707
0,6 1,0920453643
0,7 1,1263030183
0,8 1,1665149229
0,9 1,2129851657
1 1,2660658778
1,1 1,3261601837
1,2 1,3937255841
1,3 1,4692777979
1,4 1,5533950997
1,5 1,6467231898
1,6 1,7499806397
1,7 1,8639649621
1,8 1,9895593566
1,9 2,1277401941
2 2,2795853023
2,1 2,4462831294
2,2 2,6291428636
2,3 2,8296056006
2,4 3,049256658
2,5 3,2898391441
2,6 3,5532689042
2,7 3,8416509766
2,8 4,1572977035
2,9 4,5027486613
3 4,8807925859
3,1 5,2944914897
3,2 5,7472071872
3,3 6,2426304652
3,4 6,7848131604
3,5 7,3782034322
3,6 8,0276845471
3,7 8,7386175242
3,8 9,5168880261
3,9 10,3689579167
4 11,3019219521
4,1 12,323570116
4,2 13,4424561633
4,3 14,6679729918
4,4 16,0104355249
4,5 17,4811718556
4,6 19,0926234795
4,7 20,8584555266
4,8 22,7936779931
4,9 24,9147790758
5 27,2398718236

Công cụ này làm gì

Công cụ này lập bảng giá trị hàm Bessel biến đổi loại một, ký hiệu \(I_{v}(x)\), với một bậc thực \(v\) cố định trên một dãy giá trị \(x\). Bạn chỉ cần nhập bậc, giá trị x ban đầu, bước nhảy (số gia) và số dòng cần tạo; công cụ sẽ dựng dãy \(x_{i} = \text{đầu} + i\cdot\text{bước}\) rồi tính \(I_{v}(x_{i})\) tại từng điểm, trả về cả bảng số liệu lẫn đồ thị. Đây là công cụ thuần toán học về hàm đặc biệt, áp dụng được ở mọi nơi (không phụ thuộc quy định vùng miền hay đơn vị nào).

Họ các đường cong tăng đơn điệu giống hàm mũ của hàm Bessel biến đổi loại một ở nhiều bậc khác nhau
Các hàm Bessel biến đổi \(I_v(x)\) với bậc \(v = 0, 1, 2, 3\) tăng nhanh theo \(x\).

Công thức

Hàm Bessel biến đổi \(I_{v}(x)\) là nghiệm của phương trình Bessel biến đổi \(x^{2}y'' + xy' - (x^{2} + v^{2})y = 0\). Ở đây nó được tính từ chuỗi lũy thừa:

$$I_{v}(x) = \sum_{k=0}^{\infty} \frac{1}{k!\;\Gamma(v+k+1)}\left(\frac{x}{2}\right)^{v+2k}$$

Nhờ giai thừa và hàm Gamma, \(v\) có thể là số thực bất kỳ. Để đảm bảo ổn định số học, mỗi số hạng được tính trong miền logarit bằng xấp xỉ Lanczos của \(\ln\Gamma\), sau đó cộng dồn cho đến khi các số hạng trở nên không đáng kể.

Cách sử dụng

Nhập Bậc v (ví dụ 0, 1 hoặc 2.5), Giá trị x ban đầu, Số gia cộng vào \(x\) ở mỗi dòng và Số lần lặp (số dòng). Bấm tính để nhận bảng hai cột gồm \(x\) và \(I_{v}(x)\) cùng đồ thị trên cùng khoảng giá trị đó.

Ví dụ minh họa

Với \(v = 0\), đầu = 0, bước = 0.5, số dòng = 5 bạn được \(x = 0, 0.5, 1, 1.5, 2\) và:

\(I_{0}(0) = 1\), \(I_{0}(0.5) \approx 1.0634834\), \(I_{0}(1) \approx 1.2660658\), \(I_{0}(1.5) \approx 1.6467232\), \(I_{0}(2) \approx 2.2795853\). Các kết quả này khớp với bảng tra chuẩn.

Câu hỏi thường gặp

Bậc có thể âm hoặc không nguyên không? Có. Với bậc nguyên âm, công cụ dùng đẳng thức \(I_{-n}(x) = I_{n}(x)\). Bậc \(v\) không nguyên được hỗ trợ khi \(x \geq 0\); còn với \(x < 0\) mà \(v\) không nguyên thì giá trị là số phức, nên kết quả trả về là NaN.

Vì sao \(I_{v}(x)\) tăng nhanh đến vậy? Khác với hàm Bessel thường \(J_{v}\) dao động, hàm biến đổi tăng xấp xỉ theo \(e^{x}/\sqrt{2\pi x}\) khi \(x\) lớn, nên với \(x\) lớn giá trị có thể tràn số thành vô cực.

\(I_{v}(0)\) bằng bao nhiêu? \(I_{0}(0) = 1\), và \(I_{v}(0) = 0\) với \(v > 0\).

Cập nhật lần cuối: