Kết nối qua MCP →

Nhập phép tính

Enter both values in the same length unit. Results are in that unit (volume in unit³, areas in unit²).

Công thức

Show calculation steps (3)
  1. Slant Height

    Slant Height: Thể Tích, Diện Tích Xung Quanh & Toàn Phần Hình Chóp Tứ Giác Đều

    Slant height from height and half the base edge

  2. Lateral Area

    Lateral Area: Thể Tích, Diện Tích Xung Quanh & Toàn Phần Hình Chóp Tứ Giác Đều

    L = 2 times base edge times slant height; l is the slant height shown above

  3. Total Surface Area

    Total Surface Area: Thể Tích, Diện Tích Xung Quanh & Toàn Phần Hình Chóp Tứ Giác Đều

    Surface area = base area (a squared) plus lateral area

Quảng cáo

Kết quả

Thể tích V
2.594.045,95
cubic units (unit³)
Diện tích xung quanh (diện tích các mặt bên) S_xung_quanh 85.914,92 unit²
Diện tích toàn phần S 138.999,08 unit²
Trung đoạn l (đường cao mặt bên) 186,4473 unit
Base area a² 53.084,16 unit²

Công cụ này làm được gì

Công cụ giúp bạn tính nhanh thể tích, diện tích xung quanh (tổng diện tích bốn mặt bên hình tam giác) và diện tích toàn phần của một hình chóp tứ giác đều. Hình chóp tứ giác đều có đáy là hình vuông và đỉnh nằm ngay phía trên tâm của đáy. Bạn chỉ cần hai số đo: độ dài cạnh đáy a và chiều cao vuông góc h.

Hình chóp tứ giác đều với cạnh đáy a và chiều cao vuông góc h
Hình chóp tứ giác đều xác định bởi cạnh đáy a và chiều cao h.

Cách sử dụng

Nhập độ dài cạnh đáy và chiều cao theo cùng một đơn vị độ dài (cùng centimét, cùng inch, v.v.). Kết quả sẽ theo đúng đơn vị đó: thể tích tính bằng đơn vị khối (đơn vị³), còn hai diện tích tính bằng đơn vị vuông (đơn vị²). Cả hai giá trị đều phải lớn hơn 0 thì hình chóp mới có thật.

Giải thích các công thức

Thể tích bằng diện tích đáy nhân chiều cao rồi chia ba: $$V = \frac{1}{3}\,a^{2}\,h$$ Để tính diện tích xung quanh, trước hết cần xác định trung đoạn — đó là đường cao của một mặt bên tam giác, đo từ trung điểm của cạnh đáy lên tới đỉnh: $$l = \sqrt{h^{2} + \left(\frac{a}{2}\right)^{2}}$$ Mỗi mặt bên tam giác có diện tích \(\frac{1}{2} a l\), và có tất cả bốn mặt, nên diện tích xung quanh là $$S_{\text{xung quanh}} = 2 a l$$ Cộng thêm diện tích đáy hình vuông ta được diện tích toàn phần $$S = a^{2} + 2 a l$$ Lưu ý: ở đây dùng trung đoạn (đường cao mặt bên) chứ không phải cạnh bên dài hơn.

Mặt cắt hình chóp vuông cho thấy chiều cao, nửa cạnh đáy và trung đoạn tạo thành tam giác vuông
Trung đoạn là cạnh huyền của tam giác vuông tạo bởi h và a/2.

Ví dụ minh họa

Với cạnh đáy \(a = 230{,}4\) và chiều cao \(h = 146{,}6\): ta có \(a^{2} = 53084{,}16\), nên $$V = \frac{1}{3} \times 53084{,}16 \times 146{,}6 \approx 2\,594\,045{,}95 \text{ đơn vị}^{3}$$ Trung đoạn là $$l = \sqrt{146{,}6^{2} + 115{,}2^{2}} = \sqrt{34762{,}6} \approx 186{,}4474$$ Diện tích xung quanh là \(2 \times 230{,}4 \times 186{,}4474 \approx 85\,914{,}96 \text{ đơn vị}^{2}\), và diện tích toàn phần là \(53084{,}16 + 85914{,}96 \approx 138\,999{,}12 \text{ đơn vị}^{2}\).

Câu hỏi thường gặp

Công cụ này có dùng được cho hình chóp xiên không? Công thức thể tích \(V = \frac{1}{3} a^{2} h\) đúng với mọi hình chóp có cùng đáy và cùng chiều cao, nhưng công thức diện tích xung quanh chỉ áp dụng cho hình chóp đều với đỉnh nằm ngay trên tâm đáy.

Trung đoạn và cạnh bên khác nhau như thế nào? Trung đoạn (đường cao mặt bên) bằng \(\sqrt{h^{2} + \left(\frac{a}{2}\right)^{2}}\) và là đại lượng được dùng ở đây. Cạnh bên nối từ một góc đáy lên tới đỉnh và bằng \(\sqrt{h^{2} + \left(\frac{a}{\sqrt{2}}\right)^{2}}\); đừng nhầm lẫn hai đại lượng này.

Nên dùng đơn vị nào? Bạn có thể dùng bất kỳ đơn vị độ dài nào, miễn là cả hai số liệu đầu vào cùng đơn vị; khi đó kết quả sẽ tự động được tính theo đơn vị đó, bình phương và lập phương của nó.

Cập nhật lần cuối: