Kết nối qua MCP →

Nhập phép tính

Công thức

Quảng cáo

Kết quả

Tổng thuế thu nhập ước tính
$12.608,03
Liên bang + Tỉnh bang (CAD)
Thuế liên bang $9.227,31
Thuế tỉnh bang $3.380,71
Thu nhập sau thuế $47.391,97
Thuế suất thực tế 21,01%

Công cụ này giúp gì cho bạn

Đây là công cụ ước tính thuế thu nhập tại Canada cho năm tính thuế 2024, kết hợp phần thuế liên bang với phần thuế của tỉnh bang hoặc vùng lãnh thổ mà bạn chọn. Công cụ chỉ áp dụng cho Canada và sử dụng các khung thuế suất biên (marginal) năm 2024. Lưu ý quan trọng: kết quả chỉ dựa trên thu nhập chịu thuế của bạn, chưa tính đến các khoản khấu trừ cá nhân, các khoản tín dụng thuế (như mức miễn thuế cơ bản — basic personal amount), đóng góp CPP/EI hay khấu trừ RRSP. Vì vậy số thuế thực tế bạn phải nộp thường sẽ thấp hơn sau khi trừ các khoản tín dụng. Nếu bạn quen với thuế thu nhập cá nhân (TNCN) ở Việt Nam, hãy nhớ rằng cách tính, mức miễn trừ và khung thuế của Canada hoàn toàn khác.

Cách sử dụng

Nhập thu nhập chịu thuế hằng năm của bạn bằng đô la Canada (CAD), chọn tỉnh bang hoặc vùng lãnh thổ, và công cụ sẽ lập tức trả về số thuế liên bang ước tính, thuế tỉnh bang, tổng thuế, thu nhập sau thuế và thuế suất thực tế.

Giải thích công thức

Canada áp dụng hệ thống thuế lũy tiến (theo thuế suất biên). Thu nhập được chia thành nhiều bậc, và mỗi bậc chịu một mức thuế suất riêng. Với mỗi bậc thuế, công cụ lấy phần thu nhập nằm trong bậc đó — min(thu nhập, cận trên) − cận dưới — rồi nhân với thuế suất của bậc. Sau đó, tổng thuế liên bang và tổng thuế tỉnh bang được cộng lại với nhau.

$$\begin{gathered} \text{Total Tax} = \text{Federal Tax} + \text{Provincial Tax} \\[1.5em] \text{where}\quad \left\{ \begin{aligned} \text{Tax} &= \sum_{i} \big(\min(I, u_i) - \ell_i\big)\cdot r_i \\ I &= \text{Income} \\ r_i &= \text{bracket rate (Federal and }\text{Province}\text{)} \end{aligned} \right. \end{gathered}$$

Flat diagram stacking federal tax and provincial tax to form total tax
Total tax combines federal and provincial portions on the same income.
Flat diagram showing income divided into progressive tax brackets at increasing rates
Progressive tax brackets: each slice of income is taxed at its own rate.

Ví dụ minh họa

Giả sử bạn kiếm được 60.000 CAD tại Ontario. Về thuế liên bang: 55.867 CAD đầu tiên chịu thuế 15% = 8.380,05 CAD, và phần còn lại 4.133 CAD chịu thuế 20,5% = 847,27 CAD, tổng cộng 9.227,32 CAD. Về thuế tỉnh bang (Ontario): 51.446 CAD đầu tiên chịu thuế 5,05% = 2.598,02 CAD, và phần còn lại 8.554 CAD chịu thuế 9,15% = 782,69 CAD, tổng cộng 3.380,71 CAD. Tổng thuế ≈ 12.608,03 CAD, tương đương thuế suất thực tế khoảng 21%.

$$55\,867 \times 15\% = 8\,380{,}05 \text{ CAD}$$ $$4\,133 \times 20{,}5\% = 847{,}27 \text{ CAD}$$ $$8\,380{,}05 + 847{,}27 = 9\,227{,}32 \text{ CAD}$$ $$51\,446 \times 5{,}05\% = 2\,598{,}02 \text{ CAD}$$ $$8\,554 \times 9{,}15\% = 782{,}69 \text{ CAD}$$ $$2\,598{,}02 + 782{,}69 = 3\,380{,}71 \text{ CAD}$$ $$9\,227{,}32 + 3\,380{,}71 \approx 12\,608{,}03 \text{ CAD}$$

Flat donut chart splitting gross income into tax and after-tax take-home portions
How gross income splits into tax paid and after-tax income.

Câu hỏi thường gặp

Kết quả có tính mức miễn thuế cơ bản (basic personal amount) không? Không. Để mô hình minh bạch và dễ hiểu, công cụ tính thuế trên toàn bộ thu nhập chịu thuế gộp; số thuế thực tế phải nộp sẽ được giảm nhờ các khoản tín dụng thuế không hoàn lại như mức miễn thuế cơ bản.

Công cụ dùng khung thuế của năm nào? Khung thuế liên bang và tỉnh bang của năm 2024.

Vì sao không thấy tỉnh bang của tôi? Công cụ hiện bao gồm những tỉnh bang đông dân nhất; các vùng lãnh thổ và một số tỉnh nhỏ hơn có thể được bổ sung theo thời gian.

Cập nhật lần cuối: