Kết nối qua MCP →

Nhập phép tính

số thực
số thực

Công thức

Công thức: Máy Tính Hàm Kelvin Loại Một

Quảng cáo

Kết quả

berv(x)
0,984382
Hàm Kelvin loại một
beiv(x) 0,249566
ber'v(x) -0,062446
bei'v(x) 0,497397

Hàm Kelvin loại một là gì?

Hàm Kelvin loại một, ký hiệu là berv(x)beiv(x), chính là phần thực và phần ảo của hàm Bessel Jv khi tính tại đối số đã được quay pha: \(\mathrm{ber}_{v}(x) + i\cdot\mathrm{bei}_{v}(x) = J_{v}(x\cdot e^{i3\pi/4})\). Chúng xuất hiện trong các bài toán có đối xứng trụ và trường dao động — kinh điển nhất là khi phân tích hiệu ứng bề mặt (skin effect) trong dây dẫn điện, cũng như trong các bài toán dẫn nhiệt và lý thuyết đàn hồi. Công cụ này trả về berv(x), beiv(x) cùng đạo hàm bậc nhất ber'v(x) và bei'v(x) cho mọi bậc thực v và đối số thực x.

Hai đường cong dao động được gắn nhãn ber và bei vẽ theo x, biên độ tăng dần
Các hàm Kelvin ber_0(x) và bei_0(x) dao động với biên độ tăng dần khi x tăng.

Cách dùng máy tính

Nhập bậc v (một số thực bất kỳ; v = 0 là trường hợp phổ biến nhất) và đối số x (một số thực). Nhấn tính toán. Ô kết quả nổi bật sẽ hiển thị berv(x), còn bảng bên dưới liệt kê beiv(x) cùng cả hai đạo hàm. Chuỗi hội tụ nhanh khi x nằm trong khoảng tới chừng 20; với x rất lớn, hiện tượng triệt tiêu số học làm giảm độ chính xác và lúc này nên dùng khai triển tiệm cận.

Giải thích công thức

Các hàm được tính từ chuỗi lũy thừa phức hội tụ nêu ở trên,

$$\mathrm{ber}_{\nu}\!\left(x\right) + i\,\mathrm{bei}_{\nu}\!\left(x\right) = \left(\frac{x}{2}\right)^{\nu} e^{\,i\,3\nu\pi/4} \sum_{k=0}^{\infty} \frac{\left(\dfrac{i\,x^{2}}{4}\right)^{k}}{k!\,\Gamma\!\left(\nu+k+1\right)}$$

trong đó Γ là hàm gamma (ở đây tính bằng xấp xỉ Lanczos). Các số hạng được cộng dồn theo công thức truy hồi \(\text{term}_{k} = \text{term}_{k-1}\cdot(i x^{2}/4) / [k(v+k)]\), dùng hai biến tích lũy thực cho phần thực và phần ảo. Đạo hàm được suy ra từ hệ thức chính xác \(\mathrm{ber}'_{v} = (\mathrm{ber}_{v+1}+\mathrm{bei}_{v+1})/\sqrt{2} + (v/x)\mathrm{ber}_{v}\) và \(\mathrm{bei}'_{v} = (\mathrm{bei}_{v+1}-\mathrm{ber}_{v+1})/\sqrt{2} + (v/x)\mathrm{bei}_{v}\), do đó các hàm bậc kế tiếp cũng được tính theo cùng định nghĩa.

Quảng cáo
Mặt phẳng phức thể hiện một tia ở góc 3π/4 từ gốc tọa độ
Các hàm Kelvin phát sinh từ hàm Bessel J_v được tính dọc theo tia x·e^{i3π/4} trong mặt phẳng phức.

Ví dụ minh họa (v = 0, x = 1)

Với v = 0, chuỗi rút gọn thành \(\mathrm{ber}_{0}(x) = \sum(-1)^{k}(x/2)^{4k}/[(2k)!]^{2}\) và \(\mathrm{bei}_{0}(x) = \sum(-1)^{k}(x/2)^{4k+2}/[(2k+1)!]^{2}\). Tại \(x = 1\) ta được \(\mathrm{ber}_{0}(1) \approx 0{,}984382\) và \(\mathrm{bei}_{0}(1) \approx 0{,}249566\), trùng khớp với các bảng tra chuẩn (Abramowitz & Stegun 9.9).

Câu hỏi thường gặp

Khoảng giá trị hợp lệ của x là bao nhiêu? Cách tính bằng chuỗi đáng tin cậy trong khoảng chừng \(0 \le x \le 20\). Vượt ngoài khoảng này, sự triệt tiêu của số dấu phẩy động sẽ làm giảm độ chính xác.

Điều gì xảy ra khi x = 0? Với v = 0, \(\mathrm{ber}_{0}(0) = 1\) và \(\mathrm{bei}_{0}(0) = 0\), cả hai đạo hàm đều bằng 0. Với \(v > 0\) các hàm tiến về 0; còn với \(v < 0\) chúng có thể phân kỳ.

Có thể dùng bậc không nguyên không? Được. Mọi giá trị thực của v đều được hỗ trợ, miễn là v+1 không phải số nguyên âm (điểm cực của hàm gamma).

Cập nhật lần cuối: