Kết nối qua MCP →

Nhập phép tính

Công thức

Quảng cáo

Kết quả

Đã tạo bảng tích phân logarit
61
dòng giá trị li(x)
li(x) at first x = 2 1,0451637801
li(x) tại x cuối cùng 7,7808255956
Bước nhảy (step) 0,2
x li(x)
2 1.045163780
2,2 1.315238277
2,4 1.555670529
2,6 1.774144569
2,8 1.975643343
3 2.163588595
3,2 2.340435501
3,4 2.508008074
3,6 2.667700254
3,8 2.820602553
4 2.967585095
4,2 3.109353940
4,4 3.246490415
4,6 3.379479255
4,8 3.508729195
5 3.634588310
5,2 3.757355650
5,4 3.877290192
5,6 3.994617821
5,8 4.109536844
6 4.222222391
6,2 4.332829965
6,4 4.441498332
6,6 4.548351889
6,8 4.653502627
7 4.757051766
7,2 4.859091126
7,4 4.959704282
7,6 5.058967552
7,8 5.156950827
8 5.253718300
8,2 5.349329078
8,4 5.443837726
8,6 5.537294730
8,8 5.629746904
9 5.721237753
9,2 5.811807780
9,4 5.901494770
9,6 5.990334030
9,8 6.078358612
10 6.165599505
10,2 6.252085806
10,4 6.337844881
10,6 6.422902499
10,8 6.507282963
11 6.591009216
11,2 6.674102950
11,4 6.756584697
11,6 6.838473910
11,8 6.919789044
12 7.000547621
12,2 7.080766300
12,4 7.160460927
12,6 7.239646596
12,8 7.318337695
13 7.396547948
13,2 7.474290462
13,4 7.551577760
13,6 7.628421821
13,8 7.704834106
14 7.780825596

Tích phân logarit li(x) là gì?

Tích phân logarit, ký hiệu li(x), là một hàm đặc biệt được định nghĩa bằng tích phân của 1/ln(t) từ 0 đến x. Vì hàm dưới dấu tích phân có điểm kỳ dị tại t = 1, nên với x > 1 tích phân được hiểu theo nghĩa giá trị chính Cauchy. Đây là một hàm cốt lõi trong lý thuyết số giải tích: Định lý số nguyên tố khẳng định rằng hàm đếm số nguyên tố pi(x) tiệm cận với li(x), và li(x) chính là một trong những xấp xỉ đơn giản tốt nhất cho số lượng số nguyên tố nhỏ hơn x. Máy tính này dùng định nghĩa li(x) không bù (cận dưới bằng 0), chứ không phải biến thể Euler Li(x) = li(x) - li(2).

Đường cong li(x) cắt trục tung gần x=1 rồi tăng lên, với vùng tô bóng dưới 1/ln t
Tích phân logarit li(x) có điểm kỳ dị tại x=1 và tăng chậm khi x lớn.

Cách sử dụng máy tính

Bạn nhập ba giá trị: giá trị x ban đầu, bước nhảy (step) cộng thêm ở mỗi dòng, và số lần lặp (số dòng). Công cụ sẽ dựng một bảng trong đó dòng thứ i có \(x = \text{startX} + i \times \text{step}\), kèm theo giá trị li(x) tương ứng. Đồng thời máy cũng vẽ đồ thị đường biểu diễn li(x) theo x. Để có kết quả thực có ý nghĩa, hãy chọn giá trị đầu lớn hơn 0; khoảng mặc định thường dùng là startX = 2, step = 0.2, 61 lần lặp, tức là lập bảng cho x từ 2.0 đến 14.0.

Giải thích công thức

Chúng ta tính li(x) = Ei(ln x), trong đó Ei là tích phân mũ:

$$\operatorname{li}(x_i) = \int_{0}^{x_i} \frac{dt}{\ln t} = \operatorname{Ei}(\ln x_i)$$

Hàm Ei(z) được tính bằng chuỗi hội tụ

$$\operatorname{Ei}(z) = \gamma + \ln|z| + \sum_{k=1}^{\infty}\frac{z^{k}}{k\cdot k!}$$

với \(\gamma = 0{,}5772156649\ldots\) là hằng số Euler-Mascheroni. Chuỗi được cộng dồn cho đến khi mỗi số hạng trở nên không đáng kể so với tổng đang tích lũy. Các trường hợp biên tuân theo quy ước chuẩn: x ≤ 0 trả về 0, còn x = 1 trả về âm vô cùng (điểm kỳ dị).

Vùng tô bóng dưới đường cong 1/ln t từ 0 đến x minh họa định nghĩa tích phân
li(x) là diện tích có dấu dưới 1/ln t từ 0 đến x.

Ví dụ minh họa

Với x = 2, ta có \(z = \ln 2 = 0{,}6931472\). Cộng gamma + ln|z| + chuỗi cho ra \(\operatorname{Ei}(0{,}6931472) = 1{,}0451638\), nên \(\operatorname{li}(2) = 1{,}04516378011749\), trùng khớp với giá trị tham chiếu đã công bố. Nghiệm thực dương duy nhất của li(x) nằm tại \(x = 1{,}45136923488\) (hằng số Ramanujan-Soldner), tại đó li(x) = 0.

Câu hỏi thường gặp

Vì sao li(x) tăng vọt gần x = 1? Hàm 1/ln(t) có điểm kỳ dị tại t = 1, do đó li(1) = -vô cùng và giá trị hàm biến thiên rất nhanh quanh điểm này.

Đây là li(x) hay Li(x)? Đây là li(x) không bù với cận dưới bằng 0. Phiên bản có bù Li(x) sẽ trừ đi li(2).

Nếu giá trị đầu của tôi bằng 0 hoặc âm thì sao? Với x ≤ 0, tích phân logarit thực không được định nghĩa, nên máy tính trả về 0 cho những dòng đó.

Cập nhật lần cuối: