Kết nối qua MCP →

Nhập phép tính

Công thức

Quảng cáo

Kết quả

2 raised to the power 10
1.024
an = result
Cơ số (a) 2
Số mũ (n) 10
Kết quả 1.024

Phép nhân lặp là gì?

Lũy thừa chính là cách viết gọn của phép nhân lặp lại. Khi viết \(a^n\), nghĩa là bạn nhân cơ số a với chính nó n lần. Con số được đem nhân gọi là cơ số, còn số lần nhân gọi là số mũ (hay bậc lũy thừa). Công cụ này tính được \(a^n\) với mọi cơ số và số mũ là số thực, bao gồm cả giá trị âm và phân số.

Sơ đồ cho thấy một cơ số nhân với chính nó n lần bằng một lũy thừa
Phép nhân lặp lại của cơ số a, n lần, viết gọn là aⁿ.

Cách dùng máy tính

Bạn chỉ cần nhập cơ số (a)số mũ (n), rồi xem kết quả. Với số mũ là số nguyên dương, kết quả là cơ số nhân với chính nó đúng bấy nhiêu lần. Số mũ âm sẽ cho ra nghịch đảo, còn số mũ là phân số sẽ cho ra căn (ví dụ, số mũ 0,5 cho ra căn bậc hai của cơ số).

Giải thích công thức

Định nghĩa cốt lõi là:

$$a^n = a \times a \times \dots \times a \quad (n \text{ lần})$$

Vài trường hợp đặc biệt nên ghi nhớ: mọi số khác 0 mũ 0 đều bằng 1; \(a^1\) bằng chính cơ số đó; và \(a^{-n} = 1 \div a^n\).

Quảng cáo
Ký hiệu lũy thừa có nhãn thể hiện cơ số và số mũ
Các thành phần của lũy thừa: cơ số a và số mũ n.

Ví dụ minh họa

Giả sử a = 2 và n = 10. Khi đó $$2^{10} = 2\times2\times2\times2\times2\times2\times2\times2\times2\times2 = 1{.}024.$$ Đây cũng chính là lý do vì sao một kilobyte (\(2^{10}\) byte) bằng 1.024 byte.

Câu hỏi thường gặp

Số mũ âm có nghĩa là gì? Nó nghĩa là lấy nghịch đảo: \(2^{-3} = 1 \div 2^3 = 1 \div 8 = 0{,}125\).

Một số bất kỳ mũ 0 bằng bao nhiêu? Mọi cơ số khác 0 khi mũ 0 đều bằng 1.

Số mũ có thể là phân số không? Có. Số mũ phân số biểu diễn một căn — ví dụ \(9^{0,5} = \sqrt{9} = 3\).

Cập nhật lần cuối: