Kết nối qua MCP →

Nhập phép tính

Công thức

Show calculation steps (3)
  1. Perimeter & Semi-perimeter

    Perimeter & Semi-perimeter: Máy Tính Tam Giác Thường

    Perimeter is the sum of all sides; s is half of it

  2. Angles (Law of Cosines)

    Angles (Law of Cosines): Máy Tính Tam Giác Thường

    Each interior angle from the law of cosines; opposite angles A, B, C face sides a, b, c

  3. Heights (Altitudes)

    Heights (Altitudes): Máy Tính Tam Giác Thường

    Altitude to each side equals twice the area divided by that side

Quảng cáo

Kết quả

Diện tích tam giác
6
đơn vị vuông
Chu vi 12
Nửa chu vi (s) 6
Góc A (đối diện cạnh a) 36,87°
Góc B (đối diện cạnh b) 53,13°
Góc C (đối diện cạnh c) 90°
Đường cao ứng với cạnh a 4
Đường cao ứng với cạnh b 3
Đường cao ứng với cạnh c 2,4

Tam giác thường là gì?

Tam giác thường là tam giác có ba cạnh dài ngắn khác nhau, đồng nghĩa với việc cả ba góc trong cũng khác nhau. Công cụ này nhận vào độ dài ba cạnh và lập tức trả về diện tích, chu vi, nửa chu vi, ba góc trong và đường cao hạ xuống từng cạnh. Nó dùng được cho mọi tam giác hợp lệ — không chỉ riêng tam giác thường — miễn là ba cạnh thực sự khép kín được thành một tam giác.

Tam giác thường với ba cạnh không bằng nhau và ba góc khác nhau
Tam giác thường có ba cạnh dài khác nhau và ba góc không bằng nhau.

Cách sử dụng

Nhập độ dài ba cạnh — a, b và c — theo cùng một đơn vị (cm, m, inch, v.v.). Máy tính sẽ kiểm tra bất đẳng thức tam giác (tổng hai cạnh bất kỳ phải lớn hơn cạnh còn lại). Nếu ba cạnh tạo thành một tam giác hợp lệ, bạn sẽ nhận được diện tích tính theo đơn vị vuông, các góc tính bằng độ và cả ba đường cao.

Giải thích công thức

Diện tích được tính bằng công thức Heron. Trước tiên, tính nửa chu vi \(s = (a + b + c) / 2\), sau đó diện tích bằng $$\text{Area} = \sqrt{s\,(s-a)(s-b)(s-c)}$$ Các góc trong được suy ra từ định lý hàm cosin, ví dụ \(\cos A = (b^2 + c^2 - a^2) / (2bc)\). Mỗi đường cao được tính từ diện tích: chiều cao ứng với cạnh a bằng \(2 \cdot \text{Diện tích} \div a\).

Quảng cáo
Tam giác minh họa nửa chu vi và các đoạn cạnh dùng trong công thức Heron
Công thức Heron dùng nửa chu vi s và độ dài ba cạnh.

Ví dụ minh họa

Xét một tam giác có các cạnh \(a = 3\), \(b = 4\), \(c = 5\). Nửa chu vi là $$s = \frac{3 + 4 + 5}{2} = 6$$ Diện tích $$\text{Area} = \sqrt{6(6-3)(6-4)(6-5)} = \sqrt{6 \times 3 \times 2 \times 1} = \sqrt{36} = 6 \text{ đơn vị vuông}$$ Vì \(3^2 + 4^2 = 5^2\) nên đây là tam giác vuông, do đó góc C (đối diện cạnh dài 5) bằng \(90°\). Chu vi là 12.

Câu hỏi thường gặp

Nếu ba cạnh không tạo thành tam giác thì sao? Nếu cạnh dài nhất lớn hơn hoặc bằng tổng hai cạnh kia thì không tồn tại tam giác nào, và diện tích sẽ trả về bằng 0.

Có dùng được cho tam giác đều hay tam giác cân không? Có — công thức Heron và định lý hàm cosin áp dụng cho mọi loại tam giác.

Diện tích dùng đơn vị nào? Là đơn vị vuông tương ứng với đơn vị độ dài bạn nhập vào, ví dụ nhập cm thì kết quả ra cm².

Cập nhật lần cuối: