Kết nối qua MCP →

Nhập phép tính

Công thức

Quảng cáo

Kết quả

Tập nghiệm của x
x < -2.0 or x > 1.0
Two distinct real roots
Biệt thức D = b² − 4ac 9
Nghiệm alpha 1
Nghiệm beta -2
Hoành độ đỉnh x = −b/(2a) -0,5
Tung độ đỉnh y -2,25
Chiều mở của parabol Upward (a > 0)

Bất phương trình bậc hai là gì?

Bất phương trình bậc hai là phép so sánh một biểu thức bậc hai với số 0, chẳng hạn \(\text{a}x^{2} + \text{b}x + \text{c} > 0\). Nghiệm của nó là tập hợp tất cả các giá trị thực của x làm cho mệnh đề đúng. Vì đồ thị của hàm bậc hai là một parabol, nên tập nghiệm luôn rơi vào một trong vài dạng quen thuộc: hai khoảng vô hạn hướng ra ngoài, một khoảng hữu hạn duy nhất, toàn bộ tập số thực, một điểm duy nhất, hoặc vô nghiệm. Đây là kiến thức toán học thuần túy nên đúng ở mọi nơi.

Parabol hướng lên cắt trục x tại hai nghiệm, với các vùng trên và dưới trục được tô khác nhau
Bất phương trình bậc hai so sánh parabol với 0: nghiệm phụ thuộc vào nơi đường cong nằm trên hay dưới trục x.

Cách dùng công cụ này

Trước tiên hãy chọn dấu bất phương trình bạn muốn áp dụng cho biểu thức \(\text{a}x^{2} + \text{b}x + \text{c}\), sau đó nhập các hệ số a, b và c. Hệ số a phải khác 0; nếu a = 0 thì biểu thức trở thành bậc nhất và bạn nên dùng công cụ giải bất phương trình bậc nhất thay thế. Chọn số chữ số có nghĩa muốn hiển thị, rồi đọc kết quả: tập nghiệm, biệt thức, hai nghiệm và tọa độ đỉnh parabol dùng để vẽ phác đồ thị.

Phương pháp giải

Đầu tiên, tính biệt thức \(D = \text{b}^{2} - 4\,\text{a}\,\text{c}\). Nếu D > 0 thì có hai nghiệm phân biệt là lo và hi; nếu D = 0 thì có một nghiệm kép; còn nếu D < 0 thì phương trình vô nghiệm thực. Tiếp theo, lưu ý rằng parabol quay bề lõm lên trên khi a > 0 (biểu thức âm ở khoảng nằm giữa hai nghiệm và dương ở phía ngoài), và quay bề lõm xuống dưới khi a < 0 (dấu sẽ đảo ngược lại). Đối chiếu dấu bạn đã chọn với các miền này sẽ cho ra tập nghiệm: nằm ngoài hai nghiệm với nhóm dấu "lớn hơn", nằm giữa hai nghiệm với nhóm dấu "nhỏ hơn", và chỉ lấy thêm hai đầu mút khi dùng dấu không nghiêm ngặt (≥, ≤).

Quảng cáo
Trục số được hai nghiệm chia thành ba khoảng kèm các ký hiệu dấu của biểu thức bậc hai
Các nghiệm chia trục số thành các khoảng; thử từng khoảng cho biết dấu của biểu thức.

Ví dụ minh họa

Giải \(x^{2} + x - 2 > 0\). Ở đây a = 1, b = 1, c = −2. Ta có $$D = 1 - 4(1)(-2) = 9,$$ nên \(\sqrt{D} = 3\). Hai nghiệm là \((-1 - 3)/2 = -2\) và \((-1 + 3)/2 = 1\), tức lo = −2, hi = 1. Vì a > 0 và dấu là ">", biểu thức dương ở phía ngoài hai nghiệm, cho ra tập nghiệm \(x < -2\) hoặc \(x > 1\). Đỉnh parabol nằm tại x = −0,5; y = −2,25.

Câu hỏi thường gặp

Điều gì xảy ra khi D < 0? Parabol không cắt trục hoành. Với parabol lõm lên trên thì biểu thức luôn dương, nên dấu ">" và "≥" cho nghiệm là toàn bộ số thực, còn "<" và "≤" thì vô nghiệm; với parabol lõm xuống dưới thì kết quả ngược lại.

Vì sao trường hợp nghiệm kép lại cho ra một điểm duy nhất? Khi D = 0, parabol tiếp xúc với trục hoành tại đúng một điểm \(r = -\text{b}/(2\,\text{a})\). Chỉ có dấu không nghiêm ngặt khớp với phía tiếp xúc (ví dụ "≤" khi a > 0) mới được thỏa mãn tại đó, cho nghiệm \(x = r\).

Hệ số a có thể bằng 0 không? Không. Khi a = 0, biểu thức trở thành bậc nhất, công thức tính nghiệm sẽ chia cho 0, và công cụ sẽ nhắc bạn chuyển sang dùng trình giải bất phương trình bậc nhất.

Cập nhật lần cuối: