Kết nối qua MCP →

Nhập phép tính

Công thức

Quảng cáo

Kết quả

Thể tích dung dịch đậm đặc (dung dịch gốc) cần dùng
60
mL
Lượng nước (dung môi pha loãng) cần thêm 2.940 mL

Công cụ này giúp gì cho bạn

Công cụ cho bạn biết cần dùng bao nhiêu dung dịch đậm đặc (dung dịch gốc, chất lỏng chưa pha) để pha ra tổng thể tích dung dịch loãng mong muốn, đồng thời cho biết cần thêm bao nhiêu nước. Bạn có thể áp dụng cho mọi nhu cầu pha loãng hằng ngày: nước tẩy rửa, dung dịch khử trùng, thuốc trừ sâu, phân bón dạng lỏng, hóa chất thí nghiệm, thậm chí cả pha loãng đồ uống. Đây là công cụ tính toán mang tính phổ quát, không phụ thuộc vào quy định riêng của bất kỳ quốc gia nào.

Cách sử dụng

Nhập tổng thể tích dung dịch loãng mà bạn muốn pha (tính bằng mL). Sau đó chọn cách khai báo. Ở chế độ theo nồng độ, bạn nhập nồng độ của dung dịch gốc và nồng độ mong muốn của dung dịch sau khi pha (đều tính theo %). Ở chế độ theo tỷ lệ pha loãng, bạn chỉ cần nhập hệ số pha loãng, ví dụ nhập 50 cho tỷ lệ 1:50 (pha loãng 50 lần). Cuối cùng, chọn số chữ số thập phân muốn làm tròn rồi xem kết quả thể tích dung dịch đậm đặc cần dùng và lượng nước cần thêm.

Giải thích công thức

Theo nồng độ, thể tích dung dịch đậm đặc cần dùng là

$$V_{c} = \frac{\text{nồng độ mong muốn (\%)}}{\text{nồng độ dung dịch gốc (\%)}} \times \text{thể tích dung dịch loãng (mL)}$$

Vì đơn vị phần trăm xuất hiện ở cả tử số lẫn mẫu số nên nó triệt tiêu, kết quả ra trực tiếp theo mL. Theo tỷ lệ pha loãng, thể tích dung dịch đậm đặc đơn giản là

$$V_{c} = \frac{\text{thể tích dung dịch loãng (mL)}}{\text{hệ số pha loãng (lần)}}$$

Trong cả hai cách, lượng nước cần thêm là \(\text{thể tích dung dịch loãng} - \text{thể tích dung dịch đậm đặc}\). Hai chế độ luôn cho kết quả nhất quán với nhau: pha loãng N lần tương đương với mục tiêu đạt nồng độ bằng nồng độ gốc/N.

Sơ đồ công thức pha loãng liên hệ nồng độ mong muốn và nồng độ gốc, thể tích pha loãng và thể tích dung dịch đậm đặc
Thể tích dung dịch đậm đặc bằng tỉ lệ nồng độ nhân với thể tích pha loãng mong muốn.
Thể tích nhỏ dung dịch đậm đặc màu sẫm pha với nước để đổ đầy cốc lớn chứa dung dịch pha loãng màu nhạt
Một thể tích nhỏ dung dịch đậm đặc được đong đo rồi thêm nước đến thể tích dung dịch pha loãng mong muốn.

Ví dụ minh họa

Để pha 3000 mL dung dịch nồng độ 0,1% từ dung dịch gốc 5%: lượng đậm đặc =

$$\left(\frac{0{,}1}{5}\right) \times 3000 = 0{,}02 \times 3000 = \mathbf{60}\ \text{mL}$$

và lượng nước = \(3000 - 60 = \mathbf{2940}\ \text{mL}\). Kết quả này cũng giống hệt khi dùng chế độ tỷ lệ pha loãng với hệ số 50 lần: \(3000 / 50 = 60\) mL.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao hai chế độ lại cho cùng một kết quả? Đưa dung dịch gốc 5% về 0,1% chính là pha loãng 50 lần (\(5 / 0{,}1 = 50\)), nên cả hai cách đều cho ra 60 mL.

Nồng độ mong muốn có thể cao hơn nồng độ gốc không? Không. Bạn không thể tăng nồng độ bằng cách thêm nước, vì vậy nồng độ mong muốn phải nhỏ hơn hoặc bằng nồng độ dung dịch gốc.

Kết quả có chính xác tuyệt đối không? Đây là phép tính gần đúng dựa trên thể tích (v/v), bỏ qua hiện tượng co hoặc giãn thể tích khi pha trộn cũng như chênh lệch khối lượng riêng. Cách tính này hoàn toàn phù hợp cho việc pha loãng thông thường trong nhà và làm vườn; với công việc thí nghiệm đòi hỏi độ chính xác cao, bạn cần tính đến các yếu tố trên. Chúng tôi không chịu trách nhiệm về kết quả thu được.

Cập nhật lần cuối: