Kết nối qua MCP →

Nhập phép tính

Công thức

Công thức: Máy Tính Hình Thang
Show calculation steps (1)
  1. Midsegment and Perimeter

    Midsegment and Perimeter: Máy Tính Hình Thang

    The midsegment is the average of the bases; the perimeter is the sum of all four sides.

Quảng cáo

Kết quả

Diện tích
28
đơn vị vuông
Chu vi P 24
Chiều cao h 4
Đường trung bình m 7
Đáy trên a 4
Đáy dưới b 10
Cạnh bên trái c 5
Cạnh bên phải d 5
Góc A (dưới bên trái) 53,1301 deg
Góc B (trên bên trái) 126,87 deg
Góc C (trên bên phải) 126,87 deg
Góc D (dưới bên phải) 53,1301 deg

Máy Tính Hình Thang Này Làm Được Gì

Hình thang là tứ giác có đúng một cặp cạnh song song. Công cụ này giúp bạn tìm các cạnh còn thiếu, số đo các góc trong, chiều cao (đường vuông góc giữa hai đáy), chu vi, đường trung bình và diện tích của hình thang. Máy tính xử lý được ba dạng phổ biến: hình thang thường (không có tính đối xứng đặc biệt), hình thang cân (hai cạnh bên bằng nhau và hai góc đáy bằng nhau) và hình thang vuông (một cạnh bên vuông góc với hai đáy).

Quy Ước Ký Hiệu

Cạnh a là đáy trên (đáy ngắn hơn) song song, cạnh b là đáy dưới (đáy dài hơn) song song. Cạnh c là cạnh bên trái và cạnh d là cạnh bên phải. Chiều cao h là khoảng cách vuông góc giữa hai cạnh song song. Các góc được ký hiệu là A (góc dưới bên trái), B (góc trên bên trái), C (góc trên bên phải) và D (góc dưới bên phải). Hai góc kề nhau cùng một cạnh bên là góc bù nhau: \(A + B = 180°\) và \(C + D = 180°\).

Hình thang được ghi nhãn các đáy song song, cạnh bên, góc và chiều cao
Ký hiệu chuẩn: hai đáy song song a và b, cạnh bên c và d, chiều cao h và các góc trong.

Cách Sử Dụng

Trước tiên hãy chọn loại hình thang, sau đó chọn phép tính phù hợp với những dữ kiện bạn đã biết. Nhập các giá trị đã cho (các độ dài dùng chung một đơn vị hiển thị; góc tính bằng độ), chọn nhãn đơn vị độ dài và số chữ số có nghĩa, rồi đọc kết quả đầy đủ. Máy chỉ dùng những dữ kiện liên quan đến phép tính bạn đã chọn.

Giải Thích Công Thức

Đường trung bình bằng trung bình cộng của hai đáy: \(m = \frac{a + b}{2}\), và diện tích bằng đường trung bình nhân với chiều cao:

$$A = m \, h = \frac{a + b}{2} \, h$$

Hai cạnh bên liên hệ với chiều cao và phần dôi ra của đáy qua công thức \(h = c \sin A = d \sin D\), trong khi điều kiện khép kín theo phương ngang cho ta \(c \cos A + d \cos D = b - a\). Những quan hệ này giúp công cụ tái dựng bất kỳ đại lượng còn thiếu nào.

Diện tích hình thang bằng trung bình hai đáy nhân chiều cao
Diện tích bằng đường trung bình m (trung bình hai đáy) nhân với chiều cao h.

Ví Dụ Minh Họa

Hình thang cân với \(a = 4\), \(b = 10\), \(c = 5\). Phần chênh lệch một nửa là \(k = \frac{10 - 4}{2} = 3\), nên \(h = \sqrt{5^2 - 3^2} = \sqrt{16} = 4\). Các góc đáy là \(A = D = \operatorname{atan2}(4, 3) = 53{,}13°\) và \(B = C = 126{,}87°\). Đường trung bình \(m = 7\), chu vi \(P = 4 + 10 + 5 + 5 = 24\), và diện tích

$$A = 7 \times 4 = 28 \text{ đơn vị vuông.}$$

Câu Hỏi Thường Gặp

Hình bình hành có phải là hình thang không? Theo định nghĩa mở rộng thì có (vì có hai cặp cạnh song song); tuy nhiên công cụ này tập trung vào hình thang có đúng một cặp đáy song song a và b.

Vì sao đôi khi máy không trả về kết quả? Một số tổ hợp dữ kiện là không thể tồn tại về mặt hình học, ví dụ cạnh bên quá ngắn không đủ để phủ phần dôi ra của đáy (biểu thức dưới căn bị âm). Hãy kiểm tra rằng b là đáy dài hơn và các cạnh bên đủ dài.

Máy có chuyển đổi đơn vị không? Không. Tất cả các độ dài đều dùng chung một đơn vị bạn chọn, và diện tích được báo theo đơn vị đó bình phương; nhãn đơn vị chỉ mang tính hiển thị.

Cập nhật lần cuối: