Kết nối qua MCP →

Nhập phép tính

Công thức

Quảng cáo

Kết quả

Dòng nhánh I1
1
ampe (A)
Dòng I1 (nhánh E1–R1) 1 A
Dòng I2 (nhánh E2–R2) 1 A
Dòng I3 (nhánh R3) 2 A
Định thức D 56

Dòng điện âm nghĩa là dòng thực tế chạy ngược với chiều quy ước đã giả định.

Công cụ này làm gì

Công cụ giải bài toán mạch điện một chiều kinh điển gồm hai nguồn và ba điện trở bằng các định luật Kirchhoff. Hai nguồn điện áp \(E_1\) và \(E_2\) (mỗi nguồn nối tiếp lần lượt với \(R_1\) và \(R_2\)) cùng nối vào một nhánh giữa chung chứa \(R_3\). Máy tính trả về ba dòng nhánh \(I_1\), \(I_2\) và \(I_3\), trong đó \(I_3 = I_1 + I_2\). Đây là vật lý phổ quát, áp dụng được ở mọi nơi.

Mạch điện một chiều hai vòng với hai nguồn điện áp và ba điện trở
Mạng hai vòng tiêu chuẩn: nguồn \(E_1\) và \(E_2\) với các điện trở \(R_1\), \(R_2\), \(R_3\) mang dòng nhánh \(I_1\), \(I_2\), \(I_3\).

Cách sử dụng

Nhập hai điện áp nguồn và ba giá trị điện trở, chọn đơn vị (vôn/milivôn, ôm/kilôôm, v.v.) cho từng ô. Các giá trị sẽ được quy đổi về vôn và ôm theo hệ SI trước khi giải. Bấm tính để đọc \(I_1\), \(I_2\) và \(I_3\) tính bằng ampe. Dòng điện mang dấu âm đơn giản nghĩa là dòng thực tế chạy ngược với chiều quy ước đã giả định.

Giải thích công thức

Định luật dòng điện Kirchhoff tại nút cho ta \(I_1 + I_2 = I_3\). Định luật điện áp Kirchhoff cho hai vòng kín cho ta \(E_1 = I_1 R_1 + I_3 R_3\) và \(E_2 = I_2 R_2 + I_3 R_3\). Thế \(I_3\) vào rồi giải hệ 2x2 bằng quy tắc Cramer, ta được nghiệm dạng đóng với định thức \(D = R_1 R_2 + R_1 R_3 + R_2 R_3\), luôn dương khi các điện trở đều dương.

$$I_1 = \frac{E_1\,(R_2+R_3) - E_2\,R_3}{D}, \quad I_2 = \frac{E_2\,(R_1+R_3) - E_1\,R_3}{D}, \quad I_3 = I_1 + I_2$$ $$\text{where}\quad \left\{ \begin{aligned} E_1 &= \text{Source }E_1 \\ E_2 &= \text{Source }E_2 \\ R_1 &= \text{Resistor }R_1 \\ R_2 &= \text{Resistor }R_2 \\ R_3 &= \text{Resistor }R_3 \\ D &= R_1 R_2 + R_1 R_3 + R_2 R_3 \end{aligned} \right.$$
Nút định luật dòng Kirchhoff với một dòng đi vào và hai dòng đi ra
Định luật dòng điện Kirchhoff tại nút trung tâm: \(I_1\) bằng \(I_2\) cộng \(I_3\).

Ví dụ minh họa

Với \(E_1 = 12\ \text{V}\), \(E_2 = 8\ \text{V}\), \(R_1 = 8\), \(R_2 = 4\), \(R_3 = 2\): $$D = 32 + 16 + 8 = 56.$$ $$I_1 = \frac{12 \cdot 6 - 8 \cdot 2}{56} = \frac{56}{56} = 1{,}0\ \text{A}.$$ $$I_2 = \frac{8 \cdot 10 - 12 \cdot 2}{56} = \frac{56}{56} = 1{,}0\ \text{A}.$$ \(I_3 = 2{,}0\ \text{A}\). Kiểm tra định luật điện áp ở vòng 1: $$1 \cdot 8 + 2 \cdot 2 = 12\ \text{V} = E_1.$$

Câu hỏi thường gặp

Vì sao dòng điện lại âm? Kết quả giữ nguyên dấu so với chiều đã giả định; dấu trừ nghĩa là dòng thực tế chạy theo chiều ngược lại.

Nếu một điện trở bằng 0 thì sao? Một điện trở bằng 0 vẫn ổn miễn là định thức vẫn dương. Nếu định thức bằng 0 (tức đoản mạch lý tưởng nối tắt cả hai nguồn) thì kết quả không xác định và công cụ sẽ báo lỗi.

Tôi có thể dùng lẫn các đơn vị không? Có, mỗi ô nhập đều có bộ chọn đơn vị riêng và mọi giá trị đều được chuẩn hóa về vôn và ôm theo hệ SI trước khi giải.

Cập nhật lần cuối: