Kết nối qua MCP →

Nhập phép tính

Báo cáo kết quả kinh doanh
Bảng cân đối kế toán

Công thức

Show calculation steps (5)
  1. Operating Profit Growth Rate

    Operating Profit Growth Rate: Công Cụ Tính Tỷ Lệ Tăng Trưởng Tài Chính

    Percentage change in operating profit over the prior period

  2. Ordinary Profit Growth Rate

    Ordinary Profit Growth Rate: Công Cụ Tính Tỷ Lệ Tăng Trưởng Tài Chính

    Percentage change in ordinary profit over the prior period

  3. Net Income Growth Rate

    Net Income Growth Rate: Công Cụ Tính Tỷ Lệ Tăng Trưởng Tài Chính

    Percentage change in net income over the prior period

  4. Total Capital Growth Rate

    Total Capital Growth Rate: Công Cụ Tính Tỷ Lệ Tăng Trưởng Tài Chính

    Percentage change in total liabilities and net assets over the prior period

  5. Equity Growth Rate

    Equity Growth Rate: Công Cụ Tính Tỷ Lệ Tăng Trưởng Tài Chính

    Percentage change in total net assets / equity over the prior period

Quảng cáo

Kết quả

Tỷ lệ tăng trưởng doanh thu
15%
so với năm trước
Chỉ tiêu Tỷ lệ tăng trưởng (%)
Tỷ lệ tăng trưởng doanh thu 15
Tỷ lệ tăng trưởng lợi nhuận hoạt động 18,75
Tỷ lệ tăng trưởng lợi nhuận thường xuyên 20
Tỷ lệ tăng trưởng lợi nhuận ròng 20
Tỷ lệ tăng trưởng tổng vốn (Tổng tài sản) 8,33
Tỷ lệ tăng trưởng vốn chủ sở hữu 12,5

Công cụ này dùng để làm gì

Công cụ này giúp bạn tính các chỉ số tăng trưởng (seichosei) của một doanh nghiệp — gồm sáu tỷ lệ tăng trưởng chuẩn so với năm trước, được lấy từ báo cáo kết quả kinh doanh và bảng cân đối kế toán. Mô hình tính được xây dựng theo cách phân tích báo cáo tài chính của Nhật Bản (dựa trên số liệu trong báo cáo chứng khoán: bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh), nhưng các công thức tỷ lệ mang tính phổ quát và áp dụng được cho bất kỳ chuẩn mực kế toán nào. Riêng khoản mục "lợi nhuận thường xuyên" (keijo rieki) là đặc thù của kế toán Nhật Bản, nằm giữa lợi nhuận hoạt động và lợi nhuận trước thuế; người dùng ở Việt Nam có thể thay bằng một chỉ tiêu tương đương hoặc bỏ qua dòng này.

Cách sử dụng

Nhập giá trị của kỳ hiện tại và kỳ trước cho từng khoản mục theo cùng một đơn vị tiền tệ (mặc định trong tài liệu gốc là nghìn yên, nhưng tỷ lệ không phụ thuộc vào đơn vị, miễn là kỳ hiện tại và kỳ trước dùng chung một đơn vị). Với "Tổng vốn", bạn nhập tổng nợ phải trả cộng vốn chủ sở hữu — bằng đúng tổng tài sản. Với "Vốn chủ sở hữu", nhập tổng giá trị tài sản thuần. Công cụ sẽ trả về từng tỷ lệ tăng trưởng dưới dạng phần trăm.

Giải thích công thức

Mọi tỷ lệ tăng trưởng đều dùng chung một dạng:

$$\text{Tỷ lệ tăng trưởng} = \frac{\text{Kỳ hiện tại} - \text{Kỳ trước}}{\text{Kỳ trước}} \times 100\%$$

Kết quả dương nghĩa là chỉ tiêu đã tăng so với năm trước; kết quả âm nghĩa là chỉ tiêu giảm. Nếu giá trị kỳ trước bằng 0 thì tỷ lệ không xác định. Nếu lợi nhuận kỳ trước âm (lỗ) rồi chuyển sang dương, hãy cẩn trọng với dấu — con số phần trăm có thể gây hiểu nhầm, nên đọc nó như một sự "đảo chiều" từ lỗ sang lãi.

Hai cột thể hiện giá trị kỳ trước và kỳ hiện tại cùng mũi tên hướng lên biểu thị sự tăng trưởng
Tỷ lệ tăng trưởng so sánh giá trị kỳ hiện tại với kỳ trước.

Ví dụ minh họa

Doanh thu kỳ trước 100.000 và kỳ hiện tại 115.000 cho ra

$$\frac{115000 - 100000}{100000} \times 100 = 15{,}0\%$$

(rất tốt, vì ≥ 10). Lợi nhuận hoạt động 8.000 → 9.500 đạt tỷ lệ \(18{,}75\%\); lợi nhuận thường xuyên 8.500 → 10.200 cho \(20{,}0\%\); lợi nhuận ròng 5.000 → 6.000 cho \(20{,}0\%\); tổng vốn 120.000 → 130.000 cho \(8{,}33\%\); và vốn chủ sở hữu 40.000 → 45.000 cho \(12{,}5\%\).

Câu hỏi thường gặp

Tỷ lệ tăng trưởng bao nhiêu là tốt? Với doanh thu và lợi nhuận, một mức tham khảo phổ biến là từ 10% trở lên được xem là rất tốt, còn từ −1% trở xuống là dấu hiệu cảnh báo. Với tổng vốn, chỉ cần tăng trưởng dương nhỏ (≥ 0,5%) cũng đã là tích cực; với vốn chủ sở hữu, từ 10% trở lên là mạnh.

Đơn vị tiền tệ có ảnh hưởng không? Không. Vì mỗi tỷ lệ đều lấy kỳ hiện tại chia cho kỳ trước, kết quả là một phần trăm thuần túy không phụ thuộc vào đơn vị, miễn là cả hai giá trị dùng cùng một đơn vị.

"Lợi nhuận thường xuyên" là gì? Đây là khoản mục theo chuẩn mực kế toán Nhật Bản (keijo rieki), bằng lợi nhuận hoạt động cộng/trừ các khoản thu nhập và chi phí ngoài hoạt động kinh doanh như lãi vay. Nếu báo cáo tài chính của bạn không có khoản mục này, hãy thay bằng một chỉ tiêu tương đương.

Cập nhật lần cuối: