Kết nối qua MCP →

Nhập phép tính

Income Statement (P&L)

Bảng cân đối kế toán

Công thức

Show calculation steps (8)
  1. Return on Total Capital

    Return on Total Capital: Công cụ tính chỉ số phân tích tài chính (tỷ suất sinh lời)

    Ordinary income as a percentage of total liabilities and net assets

  2. Gross Profit Margin

    Gross Profit Margin: Công cụ tính chỉ số phân tích tài chính (tỷ suất sinh lời)

    Gross profit as a percentage of revenue

  3. Operating Profit Margin

    Operating Profit Margin: Công cụ tính chỉ số phân tích tài chính (tỷ suất sinh lời)

    Operating income as a percentage of revenue

  4. Ordinary Profit Margin

    Ordinary Profit Margin: Công cụ tính chỉ số phân tích tài chính (tỷ suất sinh lời)

    Ordinary income as a percentage of revenue

  5. Net Profit Margin

    Net Profit Margin: Công cụ tính chỉ số phân tích tài chính (tỷ suất sinh lời)

    Net income as a percentage of revenue

  6. Cost of Sales Ratio

    Cost of Sales Ratio: Công cụ tính chỉ số phân tích tài chính (tỷ suất sinh lời)

    Cost of goods sold as a percentage of revenue

  7. SG&A Expense Ratio

    SG&A Expense Ratio: Công cụ tính chỉ số phân tích tài chính (tỷ suất sinh lời)

    SG&A expenses as a percentage of revenue

  8. Total Interest-Bearing Debt

    Total Interest-Bearing Debt: Công cụ tính chỉ số phân tích tài chính (tỷ suất sinh lời)

    Sum of all interest-bearing borrowings and bonds

Quảng cáo

Kết quả

Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE)
18%
Lợi nhuận ròng / Tổng vốn chủ sở hữu
Chỉ số Giá trị Mức tham chiếu
Tỷ suất sinh lời trên tổng vốn 17,5% Xuất sắc
Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) 18% Xuất sắc
Biên lợi nhuận gộp 40% Xuất sắc
Biên lợi nhuận hoạt động 15% Xuất sắc
Biên lợi nhuận thường xuyên 14% Xuất sắc
Biên lợi nhuận ròng 9% Xuất sắc
Tỷ lệ giá vốn (càng thấp càng tốt) 60% Ổn
SG&A Expense Ratio (lower is better) 25%
Tổng nợ vay có lãi 200.000

Công cụ này làm gì

Công cụ giúp bạn tính trọn bộ tỷ suất sinh lời của doanh nghiệp dựa trên số liệu báo cáo kết quả kinh doanh (P&L) và bảng cân đối kế toán — đúng những khoản mục thường gặp trong báo cáo tài chính hay bản cáo bạch chứng khoán. Cách tính các chỉ số này tuân theo chuẩn mực kế toán phổ quát, nên công thức áp dụng được ở mọi quốc gia và mọi loại tiền tệ. Trang tham khảo gốc sử dụng cấu trúc báo cáo theo chuẩn Nhật Bản với đơn vị nghìn yên, nhưng tại đây bạn chỉ cần nhập tất cả số tiền theo cùng một đơn vị (ví dụ "nghìn đồng"). Vì mọi kết quả đều là tỷ lệ phần trăm không đơn vị, nên đơn vị bạn chọn sẽ tự triệt tiêu lẫn nhau.

Biểu đồ cột chồng thể hiện doanh thu giảm dần từng bước xuống lợi nhuận ròng
Cách doanh thu giảm dần từng bước xuống mỗi mức lợi nhuận dùng trong các tỷ lệ biên.

Cách sử dụng

Nhập các số liệu trên báo cáo kết quả kinh doanh (doanh thu, giá vốn hàng bán, lợi nhuận gộp, chi phí bán hàng & quản lý doanh nghiệp, lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh, lợi nhuận thường xuyên và lợi nhuận ròng) cùng các số liệu trên bảng cân đối kế toán (năm khoản nợ vay có lãi, tổng vốn chủ sở hữu, và tổng nguồn vốn). Hãy giữ tất cả số tiền nhập vào ở cùng một đơn vị. Công cụ sử dụng trực tiếp các con số lợi nhuận bạn nhập thay vì tự tính lại, nhờ vậy bạn có thể khớp chính xác với báo cáo đã công bố.

Giải thích công thức

Mỗi tỷ suất sinh lời được tính bằng tử số chia cho mẫu số rồi nhân 100. Các biên lợi nhuận lấy doanh thu làm mẫu số (biên lợi nhuận gộp, hoạt động, thường xuyên, ròng, tỷ lệ giá vốn, tỷ lệ chi phí bán hàng & quản lý). Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) lấy tổng vốn chủ sở hữu làm mẫu số; tỷ suất sinh lời trên tổng vốn (ROTC) lấy tổng vốn (tổng tài sản). Tổng nợ vay có lãi đơn giản là tổng của vay ngắn hạn, phần nợ dài hạn đến hạn trả, trái phiếu đáo hạn trong vòng một năm, trái phiếu và trái phiếu chuyển đổi, cùng vay dài hạn.

$$\text{ROE} = \frac{\text{Net Income}}{\text{Total Equity}} \times 100\%$$

$$\text{Return on Total Capital} = \frac{\text{Ordinary Income}}{\text{Total Capital}} \times 100\%$$

$$\text{Gross Profit Margin} = \frac{\text{Gross Profit}}{\text{Revenue}} \times 100\%$$

$$\text{Operating Margin} = \frac{\text{Operating Income}}{\text{Revenue}} \times 100\%$$

$$\text{Ordinary Margin} = \frac{\text{Ordinary Income}}{\text{Revenue}} \times 100\%$$

$$\text{Net Margin} = \frac{\text{Net Income}}{\text{Revenue}} \times 100\%$$

$$\text{Cost of Sales Ratio} = \frac{\text{Cost of Goods Sold}}{\text{Revenue}} \times 100\%$$

$$\text{SG\&A Ratio} = \frac{\text{SG\&A Expenses}}{\text{Revenue}} \times 100\%$$

$$\text{Total Interest-Bearing Debt} = \text{Short-term Borrowings} + \text{Current Portion LT Debt} + \text{Bonds Due Within 1yr} + \text{Bonds and Convertibles} + \text{Long-term Borrowings}$$

Phân số tử số trên mẫu số nhân 100 bằng biểu đồ tròn phần trăm
Mỗi tỷ lệ sinh lời lấy tử số chia cho mẫu số rồi nhân với 100.

Ví dụ minh họa

Với doanh thu 1.000.000, giá vốn 600.000, lợi nhuận gộp 400.000, lợi nhuận hoạt động 150.000, lợi nhuận thường xuyên 140.000, lợi nhuận ròng 90.000, tổng vốn chủ sở hữu 500.000 và tổng vốn 800.000: ROE \(= 90.000 / 500.000 \times 100 = 18{,}00\%\); tỷ suất sinh lời trên tổng vốn \(= 140.000 / 800.000 \times 100 = 17{,}50\%\); biên lợi nhuận gộp 40,00%; biên lợi nhuận hoạt động 15,00%; biên lợi nhuận ròng 9,00%; và tỷ lệ giá vốn 60,00%.

Câu hỏi thường gặp

Vì sao một số kết quả hiển thị "N/A"? Nếu doanh thu bằng 0 thì các biên lợi nhuận không xác định; nếu tổng vốn chủ sở hữu hoặc tổng vốn bằng 0 thì ROE hoặc tỷ suất sinh lời trên tổng vốn không xác định.

Các tỷ suất có thể âm không? Có. Doanh nghiệp thua lỗ sẽ cho ra biên lợi nhuận âm và ROE âm — điều này là chính xác và không bị làm tròn về 0.

Tỷ lệ giá vốn càng cao có "tốt" không? Không, chỉ số này ngược lại: tỷ lệ giá vốn càng thấp càng tốt, vì nghĩa là mỗi đồng doanh thu để lại nhiều lợi nhuận gộp hơn.

Cập nhật lần cuối: