Kết nối qua MCP →

Nhập phép tính

Công thức

Công thức: Công Cụ Tạo Bảng Lãi Suất Cho $1
Show calculation steps (1)
  1. Compound growth basis

    Compound growth basis: Công Cụ Tạo Bảng Lãi Suất Cho $1

    Derived from FV = PV(1+r)^n with PV = $1, so r = FV^{1/n} - 1.

Quảng cáo

Kết quả

Lãi suất để $1 đạt Giá Trị Tương Lai đầu tiên
7,1773%
per period (compound) — see full table below
n / FV $2.00 $2.50 $3.00
10 7.1773% 9.5958% 11.6123%
11 6.5041% 8.6867% 10.5032%
12 5.9463% 7.9348% 9.5873%
13 5.4766% 7.3027% 8.8182%
14 5.0757% 6.7639% 8.1633%
15 4.7294% 6.2990% 7.5990%
16 4.4274% 5.8940% 7.1075%
17 4.1616% 5.5378% 6.6758%
18 3.9259% 5.2223% 6.2935%
19 3.7155% 4.9408% 5.9526%
20 3.5265% 4.6880% 5.6467%
21 3.3558% 4.4599% 5.3707%
22 3.2008% 4.2529% 5.1205%
23 3.0596% 4.0643% 4.8925%
24 2.9302% 3.8917% 4.6839%
25 2.8114% 3.7332% 4.4924%
26 2.7018% 3.5870% 4.3160%
27 2.6004% 3.4519% 4.1528%
28 2.5064% 3.3266% 4.0016%
29 2.4190% 3.2101% 3.8610%

Công cụ này làm gì

Công cụ Tạo Bảng Lãi Suất Cho $1 dựng nên một lưới thể hiện mức lãi suất kép cần thiết để một đô-la duy nhất (giá trị hiện tại bằng $1) tăng trưởng lên hàng loạt giá trị tương lai mục tiêu qua nhiều kỳ ghép lãi khác nhau. Mỗi ô trong bảng trả lời đúng một câu hỏi: "Mức lãi suất cố định mỗi kỳ là bao nhiêu để $1 trở thành Giá Trị Tương Lai này sau ngần ấy kỳ?" Đây thuần túy là một công cụ toán tài chính, áp dụng được ở khắp mọi nơi — không dính dáng tới quy định thuế hay ngân hàng của riêng quốc gia nào.

Cách sử dụng

Đặt số Cột cùng với Giá Trị Khởi ĐầuMức Tăng của nó để xác định các tiêu đề Giá Trị Tương Lai chạy ngang phía trên. Đặt số Hàng, Kỳ Khởi ĐầuMức Tăng tương ứng để xác định số kỳ chạy dọc bên cạnh. Sau đó bảng sẽ tự điền vào mỗi ô mức lãi suất cần thiết, biểu thị bằng phần trăm với bốn chữ số thập phân.

Giải thích công thức

Tăng trưởng lãi kép tuân theo công thức $$FV = PV \times (1 + r)^n$$ Vì giá trị hiện tại được cố định ở $1, phương trình rút gọn thành \(r = FV^{1/n} - 1\). Nhân với 100 để được lãi suất theo phần trăm: $$I = \left( FV^{1/n} - 1 \right) \times 100$$ Trong đó \(FV\) là giá trị tương lai của cột, \(n\) là số kỳ của hàng, còn số mũ \(1/n\) là nghịch đảo của số kỳ.

Quảng cáo
Đường cong tăng trưởng theo hàm mũ từ một đơn vị đến giá trị tương lai qua n kỳ
Lãi suất cần thiết cho biết 1 $ tăng trưởng lên giá trị tương lai sau n kỳ như thế nào.

Ví dụ minh họa

Với ô góc trên cùng bên trái mặc định, FV = $2.00 và n = 10 kỳ: $$I = \left( 2^{1/10} - 1 \right) \times 100 = (1.0717734625 - 1) \times 100 \approx 7.1773\%$$ Với FV = $2.50 qua 24 kỳ: $$I = \left( 2.5^{1/24} - 1 \right) \times 100 \approx 3.8917\%$$ Hạ thấp lãi suất hoặc kéo dài số kỳ sẽ làm tăng thời gian cần thiết để chạm tới cùng một mục tiêu.

Bảng lưới với số kỳ là hàng và giá trị tương lai là cột, một ô được tô sáng
Kết quả là một bảng lưới: chọn một hàng (số kỳ) và một cột (giá trị tương lai) để đọc lãi suất cần thiết.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao giá trị hiện tại lại cố định ở $1? Quy mọi thứ về một đô-la giúp lãi suất chỉ phụ thuộc vào tỷ lệ FV/$1, nhờ vậy bất kỳ giá trị tương lai nào cũng đọc được như một bội số đơn giản.

Nếu giá trị tương lai nhỏ hơn $1 thì sao? Phép tính vẫn đúng và trả về lãi suất âm, thể hiện mức sụt giảm cần thiết hoặc một tỷ lệ chiết khấu.

Đây có phải lãi suất theo năm không? Đây là lãi suất theo kỳ. Nếu kỳ của bạn là năm thì đó là lãi suất năm; nếu là tháng thì là lãi suất tháng — đơn vị tùy theo cách bạn chọn cho n.

Cập nhật lần cuối: