Kết nối qua MCP →

Nhập phép tính

Công thức

Quảng cáo

Kết quả

Hàm Kelvin loại một
71 rows
Order v = 0  |  x from -7 to 7
-7.0 7.0 -3.6329302425079018 -21.23940257957222
x ber_v(x) bei_v(x)
-7 -3,63293 -21,239403
-6,8 -5,815515 -18,073624
-6,6 -7,328688 -15,046993
-6,4 -8,27625 -12,222863
-6,2 -8,756062 -9,643739
-6 -8,858316 -7,334747
-5,8 -8,664445 -5,306845
-5,6 -8,246576 -3,559747
-5,4 -7,667394 -2,084517
-5,2 -6,980346 -0,86584
-5 -6,230082 0,116034
-4,8 -5,453076 0,883657
-4,6 -4,678357 1,461037
-4,4 -3,928307 1,872564
-4,2 -3,21948 2,142168
-4 -2,563417 2,29269
-3,8 -1,967423 2,345433
-3,6 -1,435305 2,319864
-3,4 -0,968039 2,233446
-3,2 -0,564376 2,101573
-3 -0,22138 1,937587
-2,8 0,065112 1,752851
-2,6 0,300092 1,556878
-2,4 0,489048 1,357485
-2,2 0,63769 1,16097
-2 0,751734 0,972292
-1,8 0,836722 0,795262
-1,6 0,897891 0,632726
-1,4 0,940075 0,486734
-1,2 0,967629 0,358704
-1 0,984382 0,249566
-0,8 0,993601 0,159886
-0,6 0,997975 0,08998
-0,4 0,9996 0,039998
-0,2 0,999975 0,01
0 1 0
0,2 0,999975 0,01
0,4 0,9996 0,039998
0,6 0,997975 0,08998
0,8 0,993601 0,159886
1 0,984382 0,249566
1,2 0,967629 0,358704
1,4 0,940075 0,486734
1,6 0,897891 0,632726
1,8 0,836722 0,795262
2 0,751734 0,972292
2,2 0,63769 1,16097
2,4 0,489048 1,357485
2,6 0,300092 1,556878
2,8 0,065112 1,752851
3 -0,22138 1,937587
3,2 -0,564376 2,101573
3,4 -0,968039 2,233446
3,6 -1,435305 2,319864
3,8 -1,967423 2,345433
4 -2,563417 2,29269
4,2 -3,21948 2,142168
4,4 -3,928307 1,872564
4,6 -4,678357 1,461037
4,8 -5,453076 0,883657
5 -6,230082 0,116034
5,2 -6,980346 -0,86584
5,4 -7,667394 -2,084517
5,6 -8,246576 -3,559747
5,8 -8,664445 -5,306845
6 -8,858316 -7,334747
6,2 -8,756062 -9,643739
6,4 -8,27625 -12,222863
6,6 -7,328688 -15,046993
6,8 -5,815515 -18,073624
7 -3,63293 -21,239403

Công cụ này làm gì

Công cụ lập bảng giá trị các hàm Kelvin loại một, berv(x) và beiv(x), với một bậc (degree) v do bạn chọn trên một dải giá trị x quét liên tục. Hai hàm này chính là phần thực và phần ảo của hàm Bessel Jv tính trên đối số đã xoay \(x\cdot e^{i3\pi/4}\), và chúng xuất hiện trong các bài toán về điện trở dòng điện xoay chiều (hiệu ứng bề mặt – skin effect), dẫn nhiệt trong hình trụ cùng nhiều ứng dụng khác trong vật lý và kỹ thuật.

Hai đường cong dao động với biên độ tăng dần theo x, một nét liền và một nét đứt
Các dạng điển hình của ber(x) (nét liền) và bei(x) (nét đứt) trên một khoảng x.

Cách sử dụng

Nhập bốn giá trị: bậc v (thường là 0, 1, 2…), giá trị x đầu tiên Giá trị x ban đầu, Bước nhảy – bước nhảy cộng thêm vào mỗi hàng, và Số lần lặp – số hàng của bảng. Mặc định, công cụ quét x từ −7 đến +7 với bước 0,2 (71 hàng). Kết quả là một bảng gồm x, berv(x), beiv(x).

Giải thích công thức

Chuỗi có dạng

$$\mathrm{ber}_v(x) + i\,\mathrm{bei}_v(x) = \left(\frac{x}{2}\right)^{v} e^{\,3v\pi i/4} \sum_{k=0}^{\infty} \frac{\left(\frac{i\,x^{2}}{4}\right)^{k}}{k!\,\Gamma(v+k+1)}$$

Chúng tôi tính chuỗi này bằng phép truy hồi với số phức: mỗi số hạng bằng số hạng trước nhân với \(\frac{i\,x^{2}/4}{k(v+k)}\), nhờ đó tránh phải tính lại lũy thừa và giai thừa ở từng bước. Hàm Gamma được tính bằng xấp xỉ Lanczos cho v thực. Quá trình tính tổng dừng lại khi một số hạng đã không đáng kể so với tổng đang cộng dồn.

Quảng cáo

Ví dụ minh họa (v = 0, x = 2)

Khai triển chuỗi cho ta \(\mathrm{ber}_0(2) \approx 1 - 0{,}25 + 0{,}001736 - \dots \approx 0{,}75173\) và \(\mathrm{bei}_0(2) \approx 1 - 0{,}027778 + 0{,}0000694 \approx 0{,}97229\), khớp với các bảng tra chuẩn (\(\mathrm{ber}_0(2)=0{,}7517\), \(\mathrm{bei}_0(2)=0{,}9723\)).

Các số hạng của chuỗi lũy thừa giảm dần và cộng lại tới một điểm trên đường cong
Ví dụ minh họa: cộng các số hạng của chuỗi cho ra ber_0(2) và bei_0(2).

Câu hỏi thường gặp

v có thể là số không nguyên không? Có. Hàm Gamma xử lý được mọi giá trị v thực. Với x âm và v không nguyên thì hệ số \(\left(\frac{x}{2}\right)^{v}\) là đa trị; ở đây ta dùng nhánh chính (principal branch).

Vì sao các giá trị đối xứng khi v=0? Chuỗi với v=0 chỉ chứa các lũy thừa chẵn của x, do đó \(\mathrm{ber}_0(-x)=\mathrm{ber}_0(x)\) và \(\mathrm{bei}_0(-x)=\mathrm{bei}_0(x)\).

Còn với x rất lớn thì sao? Chuỗi hội tụ tốt với \(|x|\) ở mức vừa phải. Khi \(|x| > 20\), cần rất nhiều số hạng và một khai triển tiệm cận sẽ ổn định hơn; vì vậy hãy giữ trong dải mặc định để có độ chính xác tốt nhất.

Cập nhật lần cuối: